Tam Pháp Độ Luận [三法度論]

Đông Tấn Tăng Già Đề Bà dịch

bản Việt dịch của Nguyên Huệ

***

Luận Tam Pháp Độ

Việt dịch: Nguyên Huệ

***

QUYỂN THƯỢNG

Phẩm 1: ĐỨC

Biết sinh khổ vô lượng

Thiện tịch hướng an lạc

Do thương xót chúng sinh

Luân chuyển nơi nhiều kiếp.

Xả bỏ thân diệu thiện

Vì hết thảy thuyết pháp

Trí khắp diệt các nẻo

Cung kính lễ Tối giác.

Mở ba pháp môn nầy

Chốn công đức quy về

An lạc mọi chúng sinh

Lìa xa tất cả khổ.

Trước lễ bậc Thiện Thệ

Pháp cùng chúng vô thượng

Nay nói pháp Chân đế

Ba ba như diệu nghĩa.

Luận nêu: Nay nói ba pháp, xin hỏi bậc Tôn trưởng: Vì sao nói ba pháp? Ba pháp có nghĩa gì?

Đáp: Kinh nầy nhân nơi pháp, chỉ nêu bày về ba thứ tương tục. Ba pháp là giả tưởng.

Hỏi: Do đâu ba pháp được nêu bày?

Đáp: Kinh Phật nầy dựa nơi vô lượng tưởng. Chúng sinh luôn bị đời ác trược hủy hoại, thọ mạng do ăn uống mới tồn tại, muốn cầu nẻo chân, nên vì họ mà mở bày các tưởng, cùng khéo duy trì. Ba pháp nầy được nêu dẫn, vì tất cả thế gian cũng dựa nơi chân tưởng và giả tưởng. Do để mở bày tưởng nên ba pháp được nêu.

Hỏi: Đã đáp về việc nêu bày ba pháp, vậy xin nói rõ về ba pháp?

Đáp: Đức, Ác, Nương dựa, nhận biết rõ là pháp môn thiện thắng. Nhận biết rõ về chúng, tức biết rõ pháp môn thiện thắng. Ba pháp nầy là ba thứ căn bản của kinh nơi ba Phẩm, nên nói mỗi phẩm đều có ba Chân độ.

Hỏi: Có thể nói về ba phẩm, chỉ nêu như thế là có lỗi. Vì sao? Vì thiện thắng thì nên nói trước, sau đấy mới nói về Đức, Ác, Nương dựa, cần nhận biết rõ.

Đáp: Đã vui thích với chỗ hướng tới thì không nên nói. Ở đây, tất cả thế gian đều vui thích hướng đến thiện thắng, cho đến loài côn trùng cũng vui thích hướng tới an lạc. Vì sao? Vì cần ăn uống nên có chỗ cầu mong. Thiện thắng là vui thích, yêu mến tốt đẹp. Như vậy, nghĩa được so sánh để nói về thiện thắng. Thế gian có nhiều vui thích, hướng đến an lạc mà lại từ bỏ nhân của an lạc. An lạc là Đại Niết-bàn.

Lại không bệnh tật là nhiều an vui, hướng đến song lại từ bỏ nhân ấy. Như đã vui thích hướng tới thì không nên vì điều đó mà nói nữa. Ví như người hướng tới đạo, nếu đã biết rõ đạo thì không còn nói về đạo nữa, trường hợp kia cũng như thế, do đấy không có lỗi.

Hỏi: Vì sao nhận biết rõ về Đức, Ác, Nương dựa thì liền có thiện thắng? Đã từng có trường hợp thấy vàng được giàu sang, thấy thuốc thì bệnh không còn chăng? Thế nên không thể nói nhận biết rõ về Đức, Ác, Nương dựa mà có thiện thắng.

Đáp: Tuy có lời ấy, nhưng nghĩa thì không phải thế. Nên lấy thí dụ như đèn sáng. Như đốt đèn tức thì hủy hoại bóng tối, không phải đốt đèn rồi sau mới hủy hoại bóng tối. Như thế trí sinh tức có trí nhận biết về thiện thắng, là một nghĩa.

Hỏi: Đức gọi là những gì? Là số lượng chúng sinh, là sắc hương vị, đối chiếu để gồm thâu, vì tranh chấp, hàng phục?

Đáp: Ta muốn không vui thích từ tưởng tạo tác kinh, nhưng ở đây, đức là Phước, Căn, Không ác. Phước, căn, không ác, ba thứ ấy là tưởng của đức. Pháp bạch tịnh cùng quả của pháp, Ta cho đó là tưởng của đức, là tất cả được gồm thâu trong ba thứ ấy, nay nên nối tiếp hiển thị.

Hỏi: Đã nói về phước, căn, không ác. Vậy những gì là Phước?

Đáp: Phước là Tu, Thí, Giới, luôn luôn ở nơi thiện thắng, đó là phước. Cũng nêu rõ việc trừ bỏ kẻ ác, đó là phước. Là ba thứ tu, thí, giới, như đã nói.

Hỏi: Đã nói phước là thí, giới, tu. Vậy những gì là Thí?

Đáp: Vì đã gồm thâu kẻ khác, nên lúc xả bỏ của cải cùng tư nguyện và vô giáo (vô biểu) là ba thứ thí.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Thí là pháp, vô úy, tài. Tức pháp thí, vô úy thí và tài thí, ba thứ ấy là nói về thí. Pháp thí là thuyết giảng kinh, khiến ra khỏi thế gian. Vô úy thí là tám thứ, ba quy mạng đứng đầu. Như Đức Thế Tôn nói, quy y Phật là thí vô úy cho vô lượng chúng sinh. Không kết hận, không tạo pháp ác, chúng sinh cũng như thế.

Hỏi: Như có người nhận ba quy y cũng sát sinh, làm sao nói thí là vô úy đứng đầu?

Đáp: Không nói hết thảy chúng sinh, chỉ như ở đây tà kiến là si mê, nên sát sinh, trộm cắp tài sản kẻ khác, tạo các thứ ác. Người nhận ba quy y thì không làm các điều ấy, tức đã được chánh kiến. Nếu nhận ba quy y mà không có chánh kiến thì không phải là ba quy y. Thế nên thí cho vô lượng chúng sinh, thì vô úy đứng đầu. Không tiếc lẫn, hành tài thí, thì ăn uống là đứng đầu, vì gồm thâu kẻ khác nên thí. Cúng dường v.v… thì dùng hương hoa là đứng đầu. Tự mình làm, hoặc lại cùng làm, là mình, người cùng tạo đức nên được quả báo lớn. Ở đây là thí tịnh, nên phân biệt rộng, như kệ đã nói:

Ví như cây dùng gốc

Lúc lại dùng nơi cành

Hoặc cùng dùng cả hai

Là việc thường ở đời.

Như vậy phương tiện thành

Thí ấy được quả lớn

Có từ nhân duyên tịnh

Cùng công đức cũng thế.

Hỏi: Thế nào là Giới?

Đáp: Giới là hai thứ thân miệng được thâu giữ, không nhiễu hại kẻ khác. Giới tạo lợi ích có ba tướng, từ nơi thân miệng sinh.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Gồm thâu kẻ khác, không nhiễu hại kẻ khác. Cùng tạo lợi ích gồm thâu kẻ khác: Lúc đói khát, thiếu thốn, chúng sinh yêu quý mạng sống, nên rộng lòng tha thứ, không mưu hại. Lìa bỏ việc chiếm đoạt tài sản, thê thiếp của kẻ khác cũng như thế. Đây là việc gồm thâu kẻ khác. Lìa bỏ nói lời hai chiều, nói lời thô ác, nói dối, nói lời thêu dệt, là không nhiễu hại kẻ khác.

Lại nữa, bảy chi không bức bách kẻ khác, là không nhiễu hại họ. Bị các khổ bức bách, không có nơi chốn quy ngưỡng, nương dựa, thương xót cứu giúp họ là nhiếp phục kẻ khác. Thọ trì hai pháp ấy, hoặc phước nối tiếp sinh là tạo lợi ích. Ta từ nay lìa bỏ sát sinh, phát tâm, tức tạo lợi ích được tăng trưởng. Ví như tạo ra các vật dụng thì ngày càng có lời. Thọ giới tâm sinh thiện nên thọ nhận tương tục. Hạt đã diệt như khi gieo trồng có mầm, tạo lợi ích. Nếu không xả bỏ hành thiện tương tục, cho đến ngủ nghỉ cũng tăng ích phước, đây là tạo lợi ích, gọi là giới.

Hỏi: Thế nào là Tu?

Đáp: Tu là tu tập thiền, vô lượng, vô sắc. Tu ấy là đối với hành thiện, thế nên tu như hoa tỏa hơi thơm. Tập là tu như hành tập gần gũi vua. Ví như vua, quan khéo hành tập gần nhau, tất có kết quả. Như vậy tu tập tất được quả bạch tịnh.

Nói tu thiền, là nhớ nghĩ về nghĩa nơi bốn thứ ấy.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Thiền là lìa dục, quán, hỷ, khổ, lạc, là bốn thiền. Thứ nhất là đã lìa pháp dục ác, bất thiện. Duyên nơi thiện, buộc giữ tâm an trụ, đó là lìa dục. Thứ hai là lìa quán. Quán là hành vi tế đối với giác, như chuông rung có âm thanh khác, ở đây không còn nữa, gọi là lìa quán. Dục thì trước đã lìa. Thứ ba là lìa hỷ. Hỷ là tâm vui vẻ, như biển có sóng vọt lên, ở đây không còn cùng với dục, quán, nên nói lìa hỷ. Thứ tư là lìa khổ, lạc. Lạc là thân tâm không bị bức bách. Khổ là bị bức bách. Ở đây đều không còn, cùng với dục, quán, hỷ, nên gọi là lìa khổ, lạc. Bốn thứ ấy gọi là thiền.

Hỏi: Thế nào là vô lượng?

Đáp: Vô lượng là Từ, Bi, Hỷ, Hộ (Xả), là bốn quả giả tưởng làm vô lượng. Duyên nơi vô lượng chúng sinh nên là vô lượng. Cũng không thể tính kể về công đức, nên là vô lượng. Từ là tâm hành thương xót tất cả chúng sinh. Hết thảy chúng sinh luôn được hiện rõ nơi trước niệm, là Từ. Bi là thương xót các chúng sinh khổ não luôn ở trước mắt mình, nhớ nghĩ khiến họ lìa sầu não, là Bi. Hỷ là đối với chúng sinh có nhiều an vui, hạn chế mọi vui thích quá mức, là Hỷ. Hộ (xả) là không cầu, không nóng giận, nên tha thứ đối với các chúng sinh có lỗi lầm. Nếu chúng sinh làm ác thì không vui thích với điều ấy, là lại quán xét tự nghiệp của chúng sinh. Như thế là tha thứ đối với lỗi lầm, gọi đó là Hộ (xả).

Hỏi: Đã nói về vô lượng, còn vô sắc là thế nào?

Đáp: Vô sắc là Không, Thức, Vô sở hữu và Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Xứ là nương dựa, là bốn thứ. Không là trừ sắc, thấy vượt quá sắc, là lìa dục, nhất tâm duyên nơi không. Nơi không, buộc giữ tưởng là Không xứ. Chẳng nương nơi không, chỉ có thức, duyên nơi thức nên có Thức xứ, đó cũng là nương dựa. Không nương dựa nên hơn, như vô sở hữu, đấy gọi là Vô sở hữu xứ. Đối với tưởng thấy vượt quá, diệt tưởng thấy sợ hãi, nhất tâm là Phi tưởng phi phi tưởng xứ, là cõi Vô sắc. Đó gọi là tất cả phước.

Hỏi: Căn là gì?

Đáp: Căn là không tham, không giận, không ngu si. Không tham, không sân, không si, đây là ba tướng của căn.

Hỏi: Đây là căn gì?

Đáp: Không phải là trước đã nói về gốc của đức, chỗ nào là tất cả hướng về gốc của pháp thiện thắng. Tùy nơi nghĩa, một thứ tăng thì phần còn lại cũng theo. Như không tham đối với thí tăng, không giận đối với giới tăng, không si đối với tu tăng. Lại nữa, không tham đối với tài thí tăng, không giận đối với vô úy thí tăng, không ngu si đối với pháp thí tăng. Đó gọi là ba thứ thí tăng trưởng.

Lại nữa, không tham đối với việc thâu phục kẻ khác tăng, không giận dữ đối với việc không nhiễu hại kẻ khác tăng, không ngu si đối với việc tạo lợi ích tăng. Đó gọi là ba thứ giới tăng trưởng.

Lại nữa, không tham đối với thiền định tăng, không giận dữ đối với vô lượng tăng, không ngu si đối với vô sắc tăng. Đó gọi là ba thứ tu tăng trưởng.

Lại nữa, không tham đối với không ác tăng, không giận dữ đối với nhẫn nhục tăng, không ngu si đối với đa văn tăng. Như vậy đối với lực, căn là như thế, nên biết về căn của tất cả hành thiện. Không tham là đối với các vật dụng hiện có không thấy lợi, không vướng chấp. Ý không giận dữ là diệt trừ mọi giận dữ. Không ngu si là dứt trừ si mê, nên gọi là căn.

Hỏi: Thế nào là Không ác?

Đáp: Không ác là nhẫn nhục, đa văn. Không ác, không có kẻ ác là giả tưởng theo thế tục.

Lại nữa, ác là tăng trưởng ác. Là không tăng trưởng ác, nên gọi là không ác, như đã nói. Không ác là nói về diệu thiện. Nhẫn nhục là chịu khổ. Sang, hèn, lực tự kìm chế, không giận dữ. Nhẫn nhục là chịu khổ. Sức mạnh của sang, hèn, tùy theo sự việc nên tự kìm chế, không phẫn nộ. Bị khổ bức bách mà tự kìm chế, là nghĩa gắng nhẫn nại. Bị sức mạnh của giàu sang bức bách, giận dữ nhưng không thể đáp trả, chỉ đối với kẻ tệ ác nên khởi giận dữ. Nếu đối với sức mạnh lớn đã bức bách, không dấy khởi phẫn nộ là nhẫn nhục. Bị sức mạnh của kẻ hèn kém gia hại thì tha thứ. Oán gia có thể đáp trả, nếu không đáp trả là tha thứ. Như thế, chúng sinh có loi cùng hành lỗi lầm, đều gắng nhẫn nại. Nghĩa nầy nay sẽ nói. Khổ là lạnh nóng gió nắng, cực nhọc, bị các thứ khổ bức bách, phải tự kìm chế khổ ấy. Từ hai sự việc dấy khởi sầu não, đối với thân không nổi giận, đối với loài vô tình nổi tình, chúng sinh theo nhân duyên nêu bày, do đấy dựa nơi hai thứ bức bách thân, nên gắng nhẫn.

Hỏi: Đã nói về nhẫn nhục, còn đa văn là thế nào?

Đáp: Đa văn là đối với Khế kinh, A-tỳ-đàm, Luật. Người đa văn là nếu có thể trừ bỏ tham sân si, đó là đa văn, phần khác không phải là đa văn. Ba thứ Khế kinh, A-tỳ-đàm, Luật, trong đó Khế kinh là do bậc Nhất thiết trí thuyết giảng hoặc ấn chứng, hiển bày nẻo bạch tịnh, uế nhiễm, làm sáng rõ bốn Thánh đế, lìa vô lượng ác. A-tỳ-đàm (Luận) là phân biệt đầy đủ những thứ hiện có nơi Khế kinh. Luật là nói về oai nghi, phép tắc khiến được thanh tịnh. Đó gọi là ba thứ đa văn. Ở đây, luật là chú trọng chế ngự tham dục, A-tỳ-đàm chú trọng chế ngự giận dữ. A-tỳ-đàm là nói về tánh của các nghiệp, do đấy đoạn dứt giận dữ. Nhân nơi giận dữ dấy khởi phạm giới, do phạm giới nên bị đọa vào địa ngục. Khế kinh chú trọng chế ngự si mê. Khế kinh là nói về mười hai nhân duyên.

Hỏi: Đa văn ấy vì sao không ác?

Đáp: Không ác là nhận biết đúng đắn về nguyên do để chế ngự tâm ý. Nhận biết đúng đắn về nguyên do đúng đắn để chế ngự đúng đắn nơi tâm ý, đó gọi là không ác.

Nhận biết đúng đắn là thầy, đệ tử, đồng học có thể hành từ thiện. Nếu có thể hành từ thiện, đó gọi là nhận biết đúng đắn, là ba thứ thầy, đệ tử, đồng học ấy.

Hỏi: Thế nào là, hoặc từ là thầy, thiện là đệ tử, khả năng là đồng học, có thể nói như thế chăng?

Đáp: Không phải. Vì sao? Vì nêu bày không thích hợp. Từ, thiện, năng lực, là tướng của tri thức chân thật, là nói về chỗ nên quán xét nơi thầy, đệ tử, đồng học. Ở đây, tướng từ là tối thắng, hai thứ còn lại là cành nhánh được tạo thành. Hoặc từ là chỉ không thiện, nhận biết sự việc nhưng cũng không thể nói, như người cha tuổi già, không đức. Hoặc có năng lực, cũng không thiện. Hoặc tuy có từ, không thiện, nên chỉ dạy điều ác, như đám Lục sư v.v… Nếu có đầy đủ thì ba tướng thành tựu, nên biết đấy là tri thức chân thật.

Hoặc có thầy tạo lỗi lầm nên bị hoại. Hoặc đệ tử lỗi lầm. Hoặc đồng học tạo lỗi lầm. Do đó, thành tựu đầy đủ ba tướng, phải cầu tri thức chân thật.

Hỏi: Tri thức chân thật ấy, làm thế nào để chế ngự đúng đắn tâm ý?

Đáp: Chế ngự đúng đắn tâm ý là dừng dứt tưởng cử, hộ (xả) dừng dứt tưởng mạnh mẽ. Hướng tới tưởng cử, tưởng hộ là mạnh mẽ. Ở đây, dừng dứt là đình chỉ tâm ý buông lung. Kém so với đây là quán xét tướng mà nói. Dừng dứt cử là tâm ý nhu hòa. Sức lực thấp thì trợ giúp khiến tăng cao, ở đây là quán xét tướng mà nói. Cử, hộ là do tâm ý bình đẳng nên nhận giữ nẻo hành. Như khéo điều khiển xe, chậm thì khiến nhanh, gấp thì kìm chế lại, cùng hành mà hộ. Đây cũng như thế. Trong bốn vô lượng thì Hộ là không hợp ý. Đối với chúng sinh, dùng Từ đứng đầu để Hộ, trong ấy, ý bình đẳng Hộ.

Hỏi: Thế nào là nhận biết? Như tâm ý kém nên đề cao, tâm ý được để cao nên chế ngự, bình đẳng là Hộ (xả)?

Đáp: Không phải là tự theo chỗ mong muốn là chế ngự đúng đắn tâm ý. Do đó ở đây là tự tùy theo chỗ mong muốn là nghĩa tùy thời, tùy phương tiện, nếu có cao thấp thì đấy không phải là chế ngự đúng đắn về tâm ý.

Hỏi: Là chế ngự đúng đắn về tâm ý, còn thế nào là nguyên do đúng đắn?

Đáp: Nguyên do đúng đắn là có đủ phương tiện nơi quả. Nguyên do đích thực là hướng tới nẻo kia, hoặc nói về sự tu tập, có đủ phương tiện tạo quả là nguyên do đích thực.

Hỏi: Cái gì là gồm đủ?

Đáp: Trước đã nói về thiện thắng.

Hỏi: Những gì gọi là gồm đủ?

Đáp: Gồm đủ là khéo giảm bớt, chế phục căn và tiếp cận hành thiền. Đây là tư lương đối với hành thiện, nên gọi là gồm đủ, như hành đầy đủ các vật dụng. Gồm đủ là nghĩa cành nhánh. Ở đây là gồm đủ ba thứ: khéo giảm bớt, chế phục căn và tiếp cận hành thiền.

Hỏi: Thế nào là khéo giảm bớt?

Đáp: Khéo tổn giảm là mặc y phấn tảo, khất thực vô sự. Trong các xóm làng, giảm bớt gọi là khéo tổn giảm. Khéo tổn giảm là nghĩa thanh bạch, đạm bạc. Người thợ giỏi tạo ra hai thứ hình tượng, có tăng, có giảm. Giảm là công sức của đá, gỗ. Tăng là công sức của bùn đất, công sức tô vẽ. Người thợ hình thành hai thứ tượng. Nếu theo giảm là có thể chịu đựng được mưa gió. Thứ còn lại tuy có sắc đẹp nhưng không chịu đựng được gió mưa. Hai thứ người như thế là hàng tại gia, xuất gia. Hàng xuất gia tâm ý được giải thoát đối với những hệ lụy của gia đình, đã xả bỏ các thứ vật dụng, lấy giảm bớt làm điều tốt đẹp. Hàng tại gia, nhân nơi vợ con, thân tộc là tăng thêm, các sự việc được thành. Hàng tại gia tuy có các vật dụng làm mỹ vị, song ái cùng biệt ly thì sầu bi, tranh chấp v.v… Vì không phải pháp, nên bị mưa gió hủy hoại, tâm ý không nơi chịu đựng, như hình tượng tô vẽ bị gió mưa hủy hoại, không phải là hàng xuất gia. Như Đức Thế Tôn nói:

Như chim sức khí

Cổ xanh sắc đẹp

Trọn không thể bằng

Ngỗng, nhạn bay đi.

Tại gia như thế

Không bằng Tỳ-kheo

Mâu-ni xa lìa

Tọa thiền chốn vắng.

Đó gọi là khéo tổn giảm: Mặc y phấn tảo, khất thực, vô sự. Ba công đức tịnh nầy là gốc của mười hai thứ, chín thứ còn lại là quyến thuộc, nên nói riêng. Đức Thế Tôn muốn khiến cho Nan-đà hoan hỷ, nên cũng nói ba thứ ấy:

Nan-đà sao thấy ngươi

Y phấn tảo, vô sự

Biết rồi, vui nơi cao

Lìa bỏ dục, không nhiễm.

Do đấy nên biết ba thứ ấy là gốc.

Lại nữa, bốn ái sinh là y phục, thức ăn uống, vật nằm ngồi, và cõi. Trong ấy, vì do tham ái về y phục nắm giữ, nên nói về y phấn tảo. Vì do tham ái về thức ăn uống nắm giữ nên nói về khất thực. Vì do tham ái về vật dụng nằm ngồi, nên nói về vô sự. Nếu thành tựu ba công đức ấy là phương tiện diệt trừ ái cõi, là do khéo tổn giảm.

Lại nữa, có hai thứ chấp trước là ngã hành và ngã sở tạo tác. Trong đó, vì tham ái y phục, thức ăn uống, chỗ ngồi nằm, nên sinh khởi chấp trước về ngã sở tạo tác. Hành giả dùng ba công đức tịnh ấy để dứt trừ. Nếu diệt một sự, tất đoạn trừ chấp ngã, thế nên gọi là công đức tịnh.

Hỏi: Thế nào là y phấn tảo?

Đáp: Y phấn tảo là ba y, như y dệt bằng lông, tùy theo chỗ ngồi. Y phấn tảo nầy là một trong ba thứ kia. Có đủ ba y như y dệt bằng lông tùy theo chỗ ngồi. Nếu ba y chỉ là y phấn tảo, tức nên có chín công đức tịnh. Như vậy thì cùng trái với kinh chăng? Y phấn tảo là từ nơi vùng gò mả, nơi ngõ xóm làng, nhặt nhạnh các tấm vải cũ, hoại màu, giặt sạch để may thành. Ba y là Tăng-già-lê, Uất-đa-la-tăng, An-đà-la-hội. Hoặc có trường hợp trì ba y, vì yêu thích y, nhân đấy miệt mài tìm cầu, do ái ấy nên là hết sức cực nhọc. Nếu không được nhiều thì ba y nên biết là đủ, tốt. Ái có hai thứ: ái tốt đẹp và ái nhiều. Ví như cầu tìm một người nữ đẹp đẽ hơn hết, hoặc tìm cầu hàng ngàn người nữ không xinh đẹp. Như vậy tham ái nhiều, dùng ba y chế ngự sinh ái tốt đẹp. Đức Thế Tôn vì hạng người ấy nói trì ba y có sáu loại: kiếp bối, tất cánh, tơ lụa, vải vỏ gai, vải dệt bằng vỏ cây, sợi gai, trong ấy nên dùng một thứ. Người kia thấy rồi thì ưa thích, việc đó gây nhiều cực nhọc, nên vì họ nói về y dệt bằng lông, kẻ ấy như thế là trì ba y dệt bằng lông. Hoặc ở trong chúng, hoặc tại giường tòa nơi gia đình, nếu thấy tòa ngồi tốt đẹp khác, liền dời đến để ngồi, thì vì những người ấy nói, cứ theo tòa đã ngồi, không nên vì tốt đẹp mà dời đổi tòa ngồi. Do mình là lớn nên dấy khởi ý cho kẻ khác là phải tùy theo tòa ngồi. Như vậy, đầy đủ ba thứ là y phấn tảo.

Hỏi: Vô sự là thế nào?

Đáp: Vô sự là ngồi nơi gốc cây, dưới bóng cây, hiện rõ. Thực hiện ngồi ngay ngắn, ngồi nơi gốc cây, dưới bóng cây, ngồi hiện rõ, hành đủ ba thứ ấy là vô sự. Bốn thứ nầy là để diệt trừ tham ái về nơi chốn. Ở đây, người tinh tấn thì hàng tín thí tạo nhà, các thứ giường tòa lớn, vật trải mềm mại. Kẻ giáo hóa tham chấp, Đức Thế Tôn biết rồi, vì họ nên giảng nói sự việc ấy. Không nên xả bỏ nhà của mình để tham vướng nhà kẻ khác. Nên xả bỏ nhà nầy để vui nơi vô sự. Kẻ kia đã ở nơi vô sự, lại tạo phòng ốc lầu gác cao lớn, đây cũng là điều không nên làm. Ở trong chỗ vô sự lại yêu thích phòng gác cao rộng, như dùng xe ngựa mà gồm đủ cả lừa. Do đó, nên thực hiện việc ngồi dưới bóng cây, bên gốc cây. Người kia đã thọ trì rồi, nhưng không thích cây nhỏ, xấu xí, mà lại cầu cây to lớn, tươi tốt, nhiều hoa quả. Đức Thế Tôn chỉ dạy những người ấy nên thọ trì việc ngồi nơi khoảng đất trống. Thí chủ của ông đã nuôi lớn thân ấy, sao lại làm sự việc như thế, nên học theo sự an lạc của bậc Thần tiên. Nơi khoảng đất trống, ông không có nhà cửa, không bị tham ái bức bách. Người kia đã ở nơi khoảng đất trống, liền khởi suy nghĩ: Ta đã làm được việc khó làm. Do xả bỏ ấy nên tư duy đúng đắn, tức liền nằm nghiêng ngủ cho đến mặt trời mọc.

Đức Thế Tôn chỉ dạy kẻ kia sự việc như thế, không thể như người cắt tai để trang sức nơi đầu. Do đấy, ông nên thọ trì việc ngồi ngay ngắn trên thảm cỏ, ngồi theo tư thế kiết già, quán xét thế gian đúng như thật mà tạo tự nghiệp. Như thế là gồm đủ vô sự.

Hỏi: Đã nói về vô sự, vậy thế nào là khất thực?

Đáp: Khất thực là ăn ngày một bữa, quá giờ thì không được uống các thứ nước khác ở nơi nghĩa địa. Người xuất gia có hai loại thọ thực: Thọ thực với chúng Tăng và khất thực. Thọ thực cùng với chúng Tăng là ngôi nhà luôn tinh tấn, được thọ thực đầy đủ, hoặc lại luôn tinh tấn vì để diệt trừ phiền não. Đối với bên ngoài, xây dựng phòng ốc, phân phát các thức ăn uống. Khất thực là lần lượt đi tới từng nhà để xin nhận thức ăn, kể cả có lúc nhận rất ít. Đó gọi là khất thực. Những cách sống khác là tà mạng. Người kia thọ thực với chúng Tăng, khởi suy nghĩ: Ta có thể đi đến nhà thí chủ kia để thọ thực. Liền dấy ngã mạn, cao ngạo. Đức Thế Tôn vì kẻ ấy nên chỉ dạy: Phải nên khất thực. Người kia khất thực rồi thì thường xuyên ăn uống trong nhiều thời gian, do đó bỏ phế việc tu học. Đức Thế Tôn chỉ dạy kẻ kia nên thọ thực một lần, như kệ nói:

Người nên khởi tâm niệm

Mỗi lần ăn, biết ít

Tức là thọ dụng giảm

Hạn chế, giữ mạng sống.

Người kia thọ thực ngày một lần rồi, chấp trước nơi thức ăn, liền dấy khởi suy niệm: Đức Thế Tôn chỉ cho phép uống nước, vậy nên tìm cầu đủ các thứ nước uống, do đấy bỏ phế việc tu học. Đức Thế Tôn chỉ dạy kẻ kia: Ông đã có được xứ khổ như thế, nên bỏ việc uống nhiều thứ nước. Lúc khát nước thường cũng có thể dứt trừ. Nên thọ trì việc quá giờ thì không uống các thứ nước khác. Người kia như vậy là thọ thực ít, biết đủ rồi, lại ưa thích tắm gội xoa chà thân thể. Đức Thế Tôn chỉ dạy kẻ ấy: Đây cũng là việc cao ngạo của tưởng thọ thực. Vì sao? Vì thân thể là từ trong việc ăn uống sinh ra, tuy có béo mập hết sức cũng sẽ đem bỏ nơi nghĩa địa. Do vậy, ông nên vui thích nơi nghĩa địa, quán xét về nơi ấy, từ chỗ thọ thực dẫn đến thân thể sình trướng, rữa nát, tan hoại, mỡ máu chảy tràn. Thấy rồi thì diệt trừ tưởng kiêu mạn kia. Như thế là khất thực đầy đủ. Đó gọi là khéo tổn giảm.

Hỏi: Thế nào là chế phục căn?

Đáp: Chế phục căn là không hại, giữ gìn, hàng phục. Chế phục căn là có thể chế ngự các căn, là hàng phục căn. Ba thứ ấy là không hại, giữ gìn, hàng phục.

Hỏi: Không hại những gì?

Đáp: Trước đã nói về căn. Hại căn là không thể điều khiển căn. Như loài ngựa tuy đoạn dứt nước, lúa thóc, nhưng không đường nào là không chạy điều hòa. Ăn no do lúa thóc, nước thì theo đường đi tức điều hòa chạy tốt. Như vậy, hại căn là không điều khiển được. Thâu giữ các căn tức điều khiển được. Nếu hại căn, cho đó là điều khiển được thì là người mù mà lìa dục, thế nên chớ hại căn, chỉ chế ngự đúng đắn đối với cảnh giới. Tư duy đúng đắn để thâu tóm, tức có thể giữ gìn, như kệ nói:

Các căn đến cảnh giới

Nên xa lìa các tưởng

Không thể hại cảnh giới

Chỉ trừ bỏ nhiễm chấp.

Hàng phục căn là nếu thấy người nữ nhan sắc đẹp đẽ, liền khởi tưởng như mẹ. Đó gọi là ba thứ chế phục căn.

Tiếp cận hành thiền: Là tiếp nhận danh tưởng, gần nơi tư duy nên gọi là gần hành thiền.

Hỏi: Là gần thứ gì?

Đáp: Như trước đã nói về thiện thắng.

Hỏi: Như trước đã nói về bốn thiền, vì sao lại nói lần nữa?

Đáp: Trước là nói về thiền, là hướng tới việc thắng vượt sinh tử. Ở đây là hướng đến nẻo xuất yếu, thắng vượt điều ấy, thứ lớp quán Chân đế. Như người lần đầu đi qua vùng đồng rộng, thấy ao nước với đủ các thứ hoa tươi đẹp, lại có từng ấy suối nước trong theo dòng chảy tràn trề, cùng vườn cây, lầu gác, trồng nhiều loại cây hoa xinh xắn. Thấy rồi, khởi suy nghĩ: Đây chẳng phải là trong vùng đồng rộng vắng vẻ mà có thể có được, tất là phải gần với thành ấp. Như vậy, Hành giả ở tại quãng đồng rộng sinh tử, có đủ phiền não tham sân si, đạt được nhận biết chân thật nên chánh tư duy, lúc quán xét ấm, giới, nhập là vô thường, khổ, không, vô ngã, nếu mong muốn, vui thích, đó gọi là nhẫn. Chánh tư duy, tâm ý không động, đó gọi là như trong mộng thấy người thân, như trong gương thấy hình bóng. Như vậy, tưởng quán khổ, là pháp đệ nhất của thế gian. Do tưởng Đức Thế Tôn, đó gọi là gần hành thiền. Hành giả kia thứ lớp như từ mộng tỉnh giấc, thấy người thân, sau đạt được quán Thánh đế cũng như thế.

Phần thứ nhất của phẩm Đức nơi Chân độ đã nêu bày xong.

Hỏi: Thế nào gọi là Phương tiện?

Đáp: Phương tiện là Giới, Thượng chỉ, Trí. Phương tiện là đạo (đường đi), là hướng đến thiện thắng, nên nói là phương tiện, là ba thứ giới, thượng chỉ, trí.

Hỏi: Chẳng phải là nói lần nữa về Giới chăng?

Đáp: Trước đã nói. Thiện thắng có hai thứ: Một là thọ sinh. Hai là xuất yếu. Giới nói trước là thọ sinh, đây là xuất yếu. Nghĩa của giới là nghĩa hành tập.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Giới là chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, ba thứ ấy gọi là giới. Chánh ngữ là lìa bỏ nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói dối và nói lời thêu dệt. Chánh nghiệp là lìa sát sinh, trộm cắp, dâm dục. Chánh mạng là Tỳ-kheo thọ thực cùng chúng Tăng hoặc khất thực, y phục, thuốc men đầy đủ, đó là chánh mạng, các lối sống khác là tà mạng. Hàng Ưu-bà-tắc lìa năm nghiệp, đao gậy, rượu độc, thịt chúng sinh. Đó gọi là chánh mạng.

Hỏi: Thế nào là Thượng chỉ?

Đáp: Thượng chỉ là tấn, niệm, định. Thượng chỉ là đầy đủ, viên mãn. Lại nữa, diệt trừ tham sân si, đó là thượng chỉ. Hướng đến nẻo kia để an trụ, nên nói là thượng chỉ, là ba thứ tấn, niệm, định. Trong đó, tấn là lực, nếu nói tấn nên biết là đã nói về lực.

Lại nữa, có thể tạo tác, nên nói là tấn. Tấn là hành. Pháp ấy có thể tiến đến thiện thắng nên gọi là tấn.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Tấn là tín, cần, không xả. Tín, cần, không xả là ba giả danh nơi tấn. Vì sao? Vì tín làm tăng trưởng tất cả hành thiện, luôn ở trước tất cả pháp thiện, đối với hết thảy các pháp là bậc nhất, hơn hết. Như kệ nói:

Sĩ có hành tín

Được bậc Thánh khen

Vui thích giải thoát

Mọi trói buộc mở.

Là ba thứ tín.

Hỏi: Thế nào là ba thứ?

Đáp: Tín là tịnh, dục, giải. Tịnh, dục, giải là tín. Trong ấy, tịnh là trừ bỏ ô trược. Ô trược là chỗ tạo ác của con người, như sân hận, kiêu mạn, không hổ, không thẹn. Ví như voi, trâu làm đục loạn nước suối, là nói về ô trược. Khiến dừng lại nên nước sẽ lặng trong. Như thế, người tạo ác, sân hận, kiêu mạn, không hổ, không thẹn, so sánh với tâm ý loạn động, gọi đó là ô trược. Không còn ô trược, gọi là tịnh.

Dục là yêu thích nơi thù thắng. Như người bị bệnh làm cho khốn khổ, nên không muốn ăn ngon. Bệnh khỏi rồi, thì mong muốn có được các món ăn ngon. Người ấy bị các pháp ác bức bách nên không vui thích muốn nghe pháp. Có được thiện tri thức rồi thì vui thích nơi pháp. Liền khởi suy nghĩ: Pháp nầy là vô cùng vi diệu. Đó gọi là dục.

Giải là nắm giữ. Ví như người bị rắn độc cắn, lúc thầy chú nguyện đối với độc, người kia tâm ý chí thành, liền suy nghĩ: Thật như là nói chú. Từ đấy tất bớt dần, ý hiểu rõ nên tìm thuốc. Như vậy, con người bị rắn tham sân si cắn mổ, Đức Thế Tôn với tâm từ, vì họ giảng nói chánh pháp. Người kia nếu ý hiểu rõ, thì không khác với dụ trên. Tâm của người kia dứt trừ được tham sân si. Trường hợp khác thì không dứt trừ được. Đó là giải.

Hỏi: Thế nào là cần?

Đáp: Cần là phát khởi chuyên hành tập. Khởi, tập, chuyên, ba thứ ấy gọi là cần.

Khởi là bắt đầu tạo thiện. Như lúc dùi lửa thì phải tạo các vật dụng của lửa. Tập là thường xuyên hành tác. Chuyên là gắn liền, không bỏ, không phân tán khiến ý thành một duyên, như cứu lửa cháy đầu. Ba thứ ấy gọi là cần.

Hỏi: Thế nào là không xả?

Đáp: Không xả là không dừng, không chán, không lìa. Ba thứ ấy gọi là không xả.

Không dừng: Là trong tất cả thời gian không rời. Ta hết sức tinh tấn không bỏ phế, là không chán. Ta hoàn toàn siêng năng, dù trong thời gian lâu dài có nhiều phiền não, là không lìa. Hoặc có quả, hoặc không, nếu xả thì có được công dụng gì? Hoặc do đấy nên không bỏ tinh tấn, đó gọi là không xả. Ba sự việc nầy tất đạt được quả. Như người đi đường, vui thích với nơi chốn đi đến.

Hỏi: Đã nói về tấn, thế nào là niệm?

Đáp: Niệm là thân, thống (thọ), tâm, pháp, trong ngoài đều không quên. Trong, ngoài, cùng không quên là ba thứ niệm. Vì tự mình là trong, phần còn lại là ngoài. Hai sự là cùng.

Lại nữa, trong là thọ nhận ấm, giới, nhập. Ngoài là kẻ khác thọ nhận. Không thọ nhận là cùng.

Lại nữa, ba thứ phiền não ở bên trong, ở bên ngoài, cùng. Ở bên trong là dục. Ở bên ngoài là giận dữ. Giận dữ là vì kẻ khác, không phải là tự sân giận. Hoặc khởi suy nghĩ: Dục cũng là vì kẻ khác. Điều nầy không đúng. Vì sao? Vì bên trong là nhiễm, bên ngoài là kẻ khác sinh dục, do bên trong chấp trước, như kinh đã nói. Người thấy người nữ như nội căn si ám cùng hành. Nếu diệt trừ ba thứ phiền não nầy, là ba thứ niệm. Ba thứ thọ, tâm, pháp, cũng như thân kia, mỗi thứ có ba, là mười hai thứ niệm.

Hỏi: Đã nói về niệm, thế nào là định?

Đáp: Định là không, vô nguyện, vô tưởng. Đó là ba thứ định. Sự không nên gọi là không.

Hỏi: Có nhiều thứ không như thôn xóm không, nhà không. Như vậy so với ở đây thì nói về những không gì?

Đáp: Không là ngã hành, ngã tạo tác đều không thấy. Ngã hành, ngã tạo tác đều không thấy, đó gọi là không.

Hỏi: Vì sao ngã hành, ngã tạo tác không thể thấy? Như Đức Thế Tôn nói: Ta bấy giờ gọi là Phạm-chí Tùy-lam. Lại như có chỗ nói: Tỳ-kheo! Tay Ta giơ lên nơi hư không.

Đáp: Không phải như thế. Ngã hành, ngã tạo tác là giả hiệu, chỉ ở trong năm ấm chấp ngã là ngã hành. Đức Thế Tôn không hành điều ấy. Nếu đối với cảnh giới chấp trước ngã thuận theo, đó gọi là ngã tạo tác. Điều nầy Đức Thế Tôn cũng không. Như Kinh Thánh Pháp Ấn nói, không là quán thế gian không. Như vậy so với chỗ giải thích kia cũng là ngã, ngã sở cùng được thành, thế nên không lỗi. Đó gọi là không.

Hỏi: Thế nào là vô nguyện?

Đáp: Vô nguyện là quá khứ, hiện tại, vị lai không vui thích an lập. Vô nguyện là nghĩa không an lập. Là nhập trong ba thời quá khứ, hiện tại, vị lai, là tất cả hữu vi. Như Kinh Thuyết Xứ đã nói, pháp kia nếu tạo tác ý ấy, ngã cùng Niết-bàn, thì pháp kia không gồm thâu ba thời. Ở đây thì không như thế. Vì sao? Vì một là không, hai là nghĩa. Niết-bàn là lìa thế gian, hoàn toàn không duyên. Trong pháp kia không có ý về ngã, lìa ba đời lại không có pháp ấy nên không thể nói, là do trong ba thời không vui thích an lập. Đó gọi là vô nguyện.

Hỏi: Thế nào là vô tưởng?

Đáp: Vô tưởng là sự tạo tác cùng tưởng, lìa sự tạo tác cùng tưởng, lìa các thứ ấy là vô tưởng. Như có chỗ nói: Lìa tất cả hữu vi. Tất cả là sự cùng tạo tác. Có thể tạo tác là sự. Chủ thể tạo là tạo tác. Như do vô minh, phước, vô phước, bất động tạo tác hành. Duyên kia nối tiếp, có sinh thức là sự. Vô minh và hành là tạo tác. Như vậy, tất cả hữu vi, nếu lìa các thứ kia gọi là vô tưởng.

Lại nữa, như Kinh Thánh Pháp Ấn đã nói: Vô tưởng là không thấy sắc tướng kia. Như thế, trong tất cả các thứ kia cũng nói, ba sự, tạo tác cùng lìa. Tất cả các thứ kia là ba nghĩa, chỉ nói khác nhau. Như nói sông không nước, không thấy nước, là một nghĩa nhưng nói khác nhau. Không, vô nguyện, vô tưởng cũng như vậy. Đó gọi là định.

Hỏi: Thế nào là Trí?

Đáp: Trí là đối tượng hành của địa kiến, tu, vô học. Trí là nhận biết, là ba địa: Địa kiến, địa tu, địa vô học. Ở đây, thấy biết nên gọi là kiến.

Hỏi: Những gì gọi là thấy biết (kiến)?

Đáp: Thấy biết những thứ chưa từng thấy biết, như căn, lực, giác đạo chi và thật của địa Thánh. Tu là nghĩa hành tập. Như dùng tro sạch để giặt áo, tuy đã trừ bỏ phần cấu uế, áo được trắng sạch nhưng vẫn còn có mùi tro, sau đấy dùng các thứ hương hoa như hương hoa Tu-mạn-na để xông ướp. Như vậy, nơi địa kiến, ý thiền thanh tịnh, vô lượng các định đoạn trừ hết các kiết với rất nhiều công sức. Đó gọi là tu.

Địa vô học là tham sân si đã hoàn toàn dứt hết. Đó gọi là địa vô học.

Hỏi: Những gì là trí nơi địa kiến?

Đáp: Địa kiến là trí pháp, quán, vị tri, tức pháp trí, quán trí, vị tri trí, đây là trí của địa kiến. Trong đó, pháp trí là nghĩa của hiện trí. Ví như lương y nhận biết về mụt nhọt đã muồi, nên dùng dao bén mổ xẻ, cắt bỏ, sau đấy dùng tay khâu chung đường, không làm thương tổn đến các mạch khác, mà mụt nhọt đã được cắt bỏ. Hành giả tu tập cũng như vậy. Chánh tư duy, lúc quán khổ nơi cõi Dục, đoạn trừ các phiền não do kiến khổ đoạn, sau đấy sinh khởi trí thứ hai. Như nơi cõi Dục là khổ, vô thường, thì nơi cõi Sắc, Vô sắc cũng như thế. Từ đấy, tỷ trí đoạn trừ phiền não của cõi Sắc, Vô sắc. Đó gọi là ba trí của kiến khổ. Ái của cõi Dục là nhân của khổ, pháp trí ấy tức là quán trí. Như thế, trí vị tri của cõi Sắc, Vô sắc, là ba trí của kiến tập. Khổ của cõi Dục diệt, dứt, pháp trí ấy tức là quán trí. Như vậy, trí vị tri của cõi Sắc, Vô sắc, đó gọi là ba trí của kiến diệt. Đạo ấy diệt khổ của cõi Dục, pháp trí nầy tức là quán trí, như thế, trí vị tri của cõi Sắc, Vô sắc, đó gọi là ba trí của kiến đạo. Mười hai trí nầy, quảng diễn nơi kiến địa, nên biết.

Hỏi: Thế nào là địa tu?

Đáp: Địa tu là tướng, hành, chủng tri, tức tướng tri, hành tri, chủng tri. Ba thứ ấy là địa tu.

Hỏi: Thế nào là tướng?

Đáp: Tướng là khởi, trụ, hoại. Khởi là sinh. Trụ là thành. Hoại là hư hoại.

Hỏi: Nói rộng nơi chúng sinh, Niết-bàn có nghi. Chúng sinh cùng Niết-bàn cũng có tướng ấy? Nếu có là lỗi lầm lớn, tức có vô thường. Nếu không thì kinh nầy có lỗi, phải nên nói khởi trụ hoại là tướng hữu vi?

Đáp: Chúng sinh là đối với tướng, là phần khác, không thể nói. Nếu khác tức có thường. Nếu như thế tức vô thường. Hai lỗi lầm ấy là không thể nói. Niết-bàn cũng như vậy. Do đó cần phân biệt. Nên biết tướng là hoàn toàn tướng hữu vi.

Hỏi: Nay nói công đức. Vì sao tướng ấy là công đức?

Đáp: Nay nói về trí. Trí trong ba thứ ấy là công đức, không phải tướng.

Hỏi: Thế nào là hành?

Đáp: Hành là vô thường, khổ, vô ngã. Hành là tận trí, đó là nghĩa của hành. Tướng ấy do hành nầy nhận biết, là nghĩa của hành. Ấm là vô thường. Nếu vô thường là khổ. Nếu khổ là không tự tại nên vô ngã. Vô thường là không trụ lâu, nên như bọt nước. Khổ là bị bức bách, nên như mũi tên găm vào thân. Vô ngã là không tự tại, nên như mượn chuỗi anh lạc. Đó gọi là hành.

Hỏi: Thế nào là chủng?

Đáp: Chủng là vị, hoạn, lìa. Chủng là vị, là hoạn, là lìa.

Hỏi: Điều ấy nghĩa là gì?

Đáp: Là hữu vi. Trong đó, vị là diệu (tốt đẹp). Hoạn là ác. Lìa là cùng dứt bỏ. Ở đây, người, trời vui thích là vị. Khổ nơi ba đường ác là hoạn. Lìa cả tội phước là lìa. Nếu quán như thế là công đức của chánh kiến, nên tức đạt được giải thoát, đó là chủng. Đây là trí của địa tu.

Hỏi: Thế nào là trí của địa vô học?

Đáp: Địa vô học là đạt, thông, biện trí, tức đạt trí, thông trí, hữu biện trí. Đó là ba trí của địa vô học.

Hỏi: Thế nào là đạt trí?

Đáp: Đạt trí là túc mạng trí, sinh tử trí và lậu tận trí. Có thể thấu đạt nên gọi là đạt. Đạt là nghĩa nhận biết. Trong ấy, túc mạng trí là nhớ nghĩ biết các hành đã tạo tác nơi quá khứ. Sinh tử trí là nhận biết có được quả của nghiệp. Lậu tận trí phần sau sẽ nói. Lại nữa, phiền não có ba loại ở nơi quá khứ, vị lai, hiện tại. Quá khứ là mười tám kiến. Vị lai là bốn mươi bốn kiến. Hiện tại là ở nơi thân kiến. Do đấy nên sinh hiện tại, phân biệt với quá khứ, vị lai. Ở đây, nếu đạt được túc mạng trí thì không phỉ báng quá khứ. Nếu đạt được sinh tử trí thì không si mê, đối với vị lai. Đạt được lậu tận trí thì không vướng chấp nơi hiện tại.

Hỏi: Thế nào là lậu tận trí?

Đáp: Lậu tận trí là tận, vô sinh, nguyện trí. Phiền não của ta dứt hết, quán như thế là tận trí. Không còn sinh lại nữa là vô sinh trí. Ví như vị sư đối trị rắn cắn, nhận biết rồi trừ độc, là trí thứ nhất. Không bị hơi độc có trước xông vào người là trí thứ hai. Vô sinh trí cũng như thế. Nguyện trí là nếu hàng Thanh-văn dùng túc mạng trí tự nhớ nghĩ nhận biết về các đời nối tiếp nhau một cách trọn vẹn là nguyện trí, do nguyện nên cũng nhận biết kẻ khác. Đó gọi là nguyện trí.

Hỏi: Thế nào là thông?

Đáp: Thông là Như ý túc, Thiên nhĩ, Tha tâm trí. Như ý túc, Thiên nhĩ, Tha tâm trí, ba thứ ấy là thông. Như ý túc thì phần sau sẽ nói. Thiên nhĩ là do định lực nên ở trong một duyên, bốn đại tăng trưởng thanh tịnh. Ở đây, người trời cho đến nẻo ác, nghe âm thanh tùy theo lực dụng. Như mắt hoặc thấy gần, hoặc thấy xa tùy theo nhãn lực. Như thế, tùy theo định lực mà đạt được Thiên nhĩ. Tha tâm trí là như thấy chúng sinh, hoặc nghe âm thanh, nhận biết tâm niệm của họ như vậy như vậy.

Hỏi: Thế nào là Như ý túc?

Đáp: Như ý túc là du hành nơi không, biến hóa, Thánh tự tại. Như ý túc, do được như ý nên nói là như ý. Như ý là nghĩa tự tại. Du hành nơi không tự tại, biến hóa tự tại, Thánh tự tại, đó gọi là ba thứ như ý túc.

Du hành nơi không tự tại: Là đi trên nước, đạp nơi hư không, có thể chui vào đất, vách đá đều vượt qua, sờ nắm mặt trời mặt trăng. Đó gọi là du hành nơi không tự tại.

Biến hóa tự tại: Là hiện ra hình tướng người, voi, ngựa xe, núi rừng, thành quách đều có thể hóa hiện.

Thánh tự tại: Là có thể hóa sự sống lâu, hóa nước thành tô sữa, hóa đất đá thành vàng bạc. Đối chiếu như thế gọi là như ý túc, là chỗ tăng trưởng, nuôi lớn của bậc Thánh. Như ý túc, Thiên nhĩ, Tha tâm trí gọi là thông. Túc mạng trí, Sinh tử trí là năm thông của phàm phu.

Hỏi: Thế nào là biện?

Đáp: Biện là pháp nghĩa từ ứng. Khéo nhận biết pháp. Khéo nhận biết nghĩa. Khéo nhận biết từ. Khéo nhận biết ứng. Bốn thứ ấy là biện. Nhận biết pháp là nhận biết về danh, cú, vị. Nhận biết nghĩa tức nhận biết về tánh thật kia. Như lửa gọi là tánh nóng, nghĩa ấy ở trong đó không si mê. Nhận biết từ là văn vẻ ấy thứ lớp như thế. Nhận biết ứng là nêu bày câu văn không điên đảo, cũng không sai lạc. Đó gọi là biện. Đây cũng đã nói rộng nơi trí của địa học.

Hỏi: Như giới cũng định, trong địa học, vô học cũng có thể đạt được giới, định. Vì sao không nói ba thứ?

Đáp: Không giới, giới sai biệt, không phải là học, như lìa sát sinh. Chúng sinh hết sức hộ trì vô học. Không như thế, nếu học không sát sinh tức là vô học. Do đấy, không sai lạc nên không nói ba thứ.

Phần thứ hai của phẩm Đức nơi Chân độ đã nêu bày xong.

***

QUYỂN TRUNG

Phẩm 1: ĐỨC (tiếp theo)

Hỏi: Trước đã nói về nguyên do, là Gồm đủ, Phương tiện, Quả. Trong ấy đã nói về Gồm đủ, Phương tiện. Vậy Quả là gì?

Đáp: Quả là Phật, Phật Bích-chi, Thanh-văn. Phật, Phật Bích-chi, Thanh-văn, ba bậc ấy là quả.

Hỏi: Là quả gì?

Đáp: Là giới thượng chỉ trí.

Hỏi: Nay nói nguyên do. Nguyên do là đạo. Vì sao quả cũng là đạo?

Đáp: Quả nầy nói là hữu dư. Trước nói là vô dư. Vô dư là Bát-Niết-bàn, thế nên không lỗi.

Phật là lìa tất cả chướng ngại, chứng đắc mười lực, đạt bốn vô sở úy, thấu đạt hết thảy pháp Phật. Giới, định, tuệ của chư Phật là không sai lạc.

Phật Bích-chi: Là tự giác, không vì kẻ khác, mà tự giác ngộ nên nói là Phật Bích-chi.

Thanh-văn: Là do người khác thuyết giảng.

Lại nữa, giải thoát đầy đủ có hai thứ: một là bi, hai là chán. Nếu từ bi, đắc đạo đầy đủ là Phật. Chán gồm đủ có hai loại: một là do tự đạt được. Hai là do kẻ khác nên đạt được. Nếu tự đạt được là Phật Bích-chi. Nếu do người khác nên đạt được là Thanh-văn.

Lại nữa, nếu nhận biết khắp, tận cùng, gồm đủ công đức, lìa các thứ ác là Phật. Phật Bích-chi tuy lìa các thứ ác, nhưng các sự việc còn lại thì không như thế. Thanh-văn là duyên nơi kẻ khác để lìa các thứ ác.

Hỏi: Vì sao nhận biết chư Phật là không sai lầm? Thanh-văn cũng lại như thế chăng?

Đáp: Thanh-văn là lìa dục, chưa lìa dục. Thanh-văn A-la-hán có sai lầm, phân biệt về tướng, tín đứng đầu năm căn có chỗ dựa hạ trung thượng, thế nên Thanh-văn có sai khác nơi tất cả địa.

Hỏi: Thế nào là lìa dục?

Đáp: Không dục là tín. Giải thoát, kiến đáo, thân chứng. Do tín đứng đầu nơi độ nên gọi là tín giải thoát. Do tuệ đứng đầu nơi độ nên gọi là kiến đáo. Cả hai cùng đạt là thân chứng, là vô lượng chủng loại, nay sẽ nêu rõ. Tín giải thoát là thượng lưu, hành, vô hành Bát-Niết-bàn, tức thượng lưu Bát-Niết-bàn, hành Bát-Niết-bàn, vô hành Bát-Niết-bàn, ba loại ấy là tín giải thoát.

Thượng lưu: Là ái pháp kia dẫn đến bậc thượng.

Lại nữa, lưu là đạo. Pháp kia ở nơi cõi Dục sắp đạt đến bậc thượng nên gọi là thượng lưu.

Hành Bát-Niết-bàn: Hành nghĩa là hữu vi. Có nhiều phương tiện cùng đạo duyên nơi hành đến vô vi, nên gọi là hành Bát-Niết-bàn.

Vô hành Bát-Niết-bàn: Vô hành là vô vi, ít phương tiện cùng đạo duyên nơi vô vi đến vô vi, nên gọi là vô hành Bát-Niết-bàn. Đó gọi là ba thứ tín giải thoát.

Hỏi: Thế nào là kiến đáo?

Đáp: Kiến đáo là trung, sinh Bát-Niết-bàn, cũng là thượng lưu kiến đáo, cũng có ba thứ: Trung Bát-Niết-bàn, Sinh Bát-Niết-bàn, Thượng lưu Bát-Niết-bàn.

Trung Bát-Niết-bàn: Là ở đây mạng chung, chưa sinh nơi khác mà đắc đạo. Trung Bát-Niết-bàn như ngọn lửa nhỏ, cháy sáng lên chưa rơi xuống đất đã tắt. Nghĩa ấy cũng như thế.

Sinh Bát-Niết-bàn: Như ngọn lửa cháy sáng khắp, rơi xuống đất liền tắt. Như thế là mới sinh, thứ lớp đắc đạo, Bát-Niết-bàn.

Thượng lưu, như trước đã nói. Cõi Vô sắc nầy cũng như thế. Ba thứ ấy là kiến đáo.

Hỏi: Thế nào là thân chứng?

Đáp: Thân chứng là hành, vô hành, sinh Bát-Niết-bàn. Các thứ nầy trước đã nói.

Hỏi: Chẳng phải là đã nói lần nữa chăng?

Đáp: Không phải. Cõi khác nên lìa dục giới, cũng lìa sắc giới, là hai thứ trừ hết trung ấm, không phải có trung ấm của cõi Vô sắc. Lại nữa, trước nói không giải thoát. Thân chứng là có giải thoát. Giải thoát, phần sau sẽ nói.

Hỏi: Đã nói về lìa dục. Thế nào là chưa lìa dục?

Đáp: Chưa lìa dục là thứ tám, Tu-đà-hoàn, Bạc địa. Thứ tám, Tu-đà-hoàn, Bạc địa, ba thứ ấy là chưa lìa dục.

Hỏi: Thế nào là thứ tám? Nếu là số thì phải là thứ nhất, không phải thứ tám. Đầu tiên là hướng, sau đến A-la-hán. Vì sao ở đây là A-la-hán chăng?

Đáp: Không nên quán như người có tám. Trẻ con kia không phải do lớn là thứ tám, do ấu thơ là thứ tám. Như thế là con công đức của Đức Thế Tôn có tám, bậc A-la-hán kia là lớn, các lậu đã dứt hết. Tức đầu tiên là hướng, là ấu thơ, do đấy nói là thứ tám.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Thứ tám là tín, tuệ cùng có. Tộc tánh nầy, lúc là người phàm, có đủ tín và tuệ như thế. Kẻ ấy, hoặc tín thắng, tuệ tùy, hoặc tuệ thắng, tín tùy theo, hoặc cùng là sinh pháp trí. Đã từ tín hành là độn căn, từ pháp hành là trung căn, cùng hành cả hai là lợi căn. Ba thứ nầy là thứ tám. Đã kiến đế, nếu tín là thắng, là tột bậc bảy. Tuệ thắng là trung. Cùng thắng là Gia gia. Đây là địa kiến. Nếu lên địa tu là tại Bạc địa. Tín thắng là nhất vãng lai. Tuệ thắng là trung. Cùng thắng là nhất chủng. Nếu lìa dục của cõi Dục, tín thắng là tín giải thoát. Tuệ thắng là kiến đáo. Cùng thắng là lìa sắc, đắc thân chứng. Nếu tất cả lậu dứt hết, tín thắng là tuệ giải thoát. Tuệ thắng là câu giải thoát, cùng được giải thoát. Cùng thắng là cũng cùng giải thoát.

Lại nữa, tín thắng là độn căn. Tuệ thắng là trung căn. Cùng thắng là lợi căn. Như thế lần lượt đến bậc thượng.

Hỏi: Đã nói rộng về thứ tám, dần dần sinh khởi rừng công đức, nhưng không rõ điều ấy là thế nào? Xin được hiển bày.

Đáp: Tu-đà-hoàn là tối đa bảy lần trong Gia gia. Tu-đà-hoàn là ba thứ, trụ nơi quả thứ nhất, cầu quả thứ hai. Tu-đà-hoàn là đạo. Đi lên là đạo, nên gọi là hoàn, là thân kiến, trộm giới (giới cấm thủ), nghi đoạn, nẻo ác dứt hẳn. Hàng độn căn tối đa bảy lần vui thích thọ sinh trong cõi trời, người, mong Bát-Niết-bàn. Gia gia là cũng trụ nơi quả thứ nhất, ba kiết đã dứt hẳn. Do tư duy đoạn đã dứt hết một ít, là ở trong ấy sinh, từ nhà đến nhà mà Bát-Niết-bàn. Trung là ở trong hai thứ ấy, không phải hoàn toàn từ nhà đến nhà Bát-Niết-bàn. Cũng không hoàn toàn tối đa là bảy lần thọ sinh nơi cõi trời, người mà Bát-Niết-bàn, nhưng ở nơi trung gian Bát-Niết-bàn.

Hỏi: Đã nói về Tu-đà-hoàn, vậy thế nào là Bạc địa?

Đáp: Bạc địa là nhất lai, nhất chủng, trung, kiết của cõi Dục mỏng dần (bạc) an trụ, nên gọi là Bạc địa. Ba thứ ấy là nhất lai, nhất chủng, trung. Nhất lai là ở đây trọn sinh nơi cõi trời, một lần sinh mà Bát-Niết-bàn. Nhất chủng là thọ sinh một hữu mà Bát-Niết-bàn, nên công đức tăng trưởng. Trung là cùng có hai thứ ấy.

Ba thứ nầy gọi là chưa lìa dục.

Hỏi: Thế nào là A-la-hán?

Đáp: A-la-hán là lợi độn trung căn. A-la-hán là nói về tên gọi cúng dường. Có thể thọ nhận sự cúng dường, nên gọi là A-la-hán.

Hỏi: Vì cái gì nên có thể thọ nhận?

Đáp: Vì tất cả chúng sinh, nên nói là A-la-hán. A-la-hán ấy có ba loại, là lợi căn, độn căn, trung căn.

Hỏi: Thế nào là lợi căn?

Đáp: Lợi căn là pháp trụ, thăng tiến, bất động. Pháp trụ, pháp thăng tiến, pháp bất động, nên biết đó là lợi căn.

Pháp trụ: Là lìa phương tiện, trừ diệt phiền não, nên gọi là pháp trụ.

Pháp thăng tiến: Là trừ bỏ các phiền não, cầu thượng thắng có thể đạt được, nên gọi là thăng tiến. Thắng là đạt, thông, biện.

Pháp bất động: Là đã được thắng quả, tất cả sự đàm luận đều không loạn động được biện tài. Đó gọi là lợi căn.

Hỏi: Thế nào là độn căn?

Đáp: Độn căn là pháp thối, niệm, hộ. Pháp thối, pháp niệm, pháp hộ, ba thứ ấy là độn căn.

Pháp thối: Là hoặc sai lạc nên thối chuyển không phải Thánh đế, nên gọi là pháp thối. Hoặc lại ở nơi địa tu thối chuyển. Tu là tu tập. Nói do không tu tập, đó gọi là thối. Như học kinh rồi, không luôn hành tập nên quên. Như vậy, không tu tập nên nơi địa tu thối chuyển. Bệnh nghiệp ấy, tụng cùng tranh chấp, xa lìa hành quán nên thối chuyển. Do đấy nên gọi là địa tu.

Pháp niệm: Là đã đắc A-la-hán, hành kém nên cùng với thân kém, liền khởi niệm: Chỗ tạo tác của ta, đã làm rồi, ta làm sao để trụ? Như thế là suy niệm. Niệm là có nhiều phẩm loại. Cũng tư niệm về tài sản cùng may mặc y phục, song ở đây là suy niệm về xả bỏ thân mạng.

Pháp hộ (xả): Là không thối chuyển, cũng không tư niệm, chỉ xả phương tiện cực lớn. Như người nghèo có nhiều phương tiện được của cải thì giữ lấy. Đó là độn căn.

Hỏi: Thế nào là trung căn?

Đáp: Trung căn là tuệ giải thoát, cụ bất cụ giải thoát. Được tuệ giải thoát là thấp. Câu giải thoát có hai: một là đắc cụ giải thoát. Hai là bất cụ. Câu giải thoát là tín và tuệ. Đã được hai thứ ấy nên là thắng.

Hỏi: Thế nào là giải thoát?

Đáp: Giải thoát là dục, sắc, diệt tận. Giải thoát cõi Dục, cõi Sắc, diệt tâm thường trụ, cùng ba cõi tận. Đó là ba thứ giải thoát. Giải thoát đối với phiền não, nên gọi là giải thoát.

Hỏi: Thế nào là giải thoát dục?

Đáp: Giải thoát dục là nội sắc tưởng vô sắc, bất tịnh cũng tịnh. Nội là tự nội, là hai thứ tưởng có sắc và tưởng hoại sắc. Ở đây là nội hoại sắc. Nơi nghĩa địa quán xét thịt rữa nát từng phần. Mắt lồi, bụng vỡ, ruột lòi ra, từ chỗ đại tiểu tiện chảy đầy các thứ bất tịnh, vô số loài trùng duỗi bò nhung nhúc trên đấy, quạ chim tranh nhau ăn. Tay, chân, đầu lâu, mỗi thứ ở mỗi nơi. Thấy rồi, khởi vô dục, liền suy niệm: Thân nầy, do đấy nên chúng sinh giận dữ, tranh chấp, kiện tụng, kiêu mạn, cao ngạo, dấy lên vô lượng ác. Quán như vậy rồi, giải thoát, ác dứt, tâm định. Đó gọi là tưởng nội sắc, bất tịnh giải thoát, là tưởng nội hoại sắc thứ hai. Do định nên như không sắc, như vậy được lập quán, thân kẻ khác cũng lại như trên. Đó gọi là tưởng nội không sắc, bất tịnh giải thoát. Tịnh giải thoát là các sắc xanh vàng đỏ trắng, duyên nơi hoa, y phục v.v… Do phát khởi ý tư duy, tâm trụ bất động, là tịnh giải thoát. Ba thứ ấy là giải thoát dục.

Hỏi: Thế nào là giải thoát sắc?

Đáp: Giải thoát sắc là vô sắc lìa sắc, dục rồi, bốn thứ tâm trụ cũng lại là hữu lậu. Đó gọi là giải thoát sắc. Điều nầy trước đã nói.

Hỏi: Thế nào là giải thoát diệt tận?

Đáp: Tâm cùng tưởng của các tâm nên diệt. Đó gọi là giải thoát diệt tận.

Phần thứ ba của phẩm Đức nơi Chân độ đã nêu bày xong.


Phẩm 2: ÁC

Hỏi: Đã nói rộng về Phẩm Đức nơi ba Chân độ. Thế nào là Ác?

Đáp: Ác là Hành, Ái, Vô minh ác. Hành, ái, vô minh ác, ba thứ ấy nên biết. Ác nầy làm nhiễm ô hành thiện, nên gọi là ác. Đây cũng làm nhiễm ô con người, tức là người cấu nhiễm. Ý vui thích nơi ác, như loài heo vui thích nơi bất tịnh. Ở đây, đầu tiên là hành ác của thân miệng ý. Các ác nầy là đầu tiên, là ba thứ hành ác của thân miệng ý.

Hành ác: Là việc làm của người ác nên gọi là hành ác.

Lại nữa, hành nầy là ác nên gọi là hành ác. Là chỗ tạo tác ác của thân, là hành ác của thân. Miệng, ý cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là Hành ác của thân?

Đáp: Hành ác của thân là sát, đạo, dâm. Hành ác của thân nên biết là ba thứ sát sinh, trộm cắp, dâm dục.

Hỏi: Đã biết hành ác của thân là ba thứ. Vậy thế nào là sát sinh?

Đáp: Sát sinh là niệm, giáo, tác. Niệm, giáo, tác, là nói về ba thứ sát sinh. Phần còn lại cũng như thế. Như hành ác của thân, ba thứ niệm, giáo, tác của sát sinh, trộm cắp, dâm dục cũng như vậy. Khẩu nghiệp cũng thế.

Hỏi: Biết phần còn lại cũng như thế, nhưng chưa biết niệm. Thế nào là niệm?

Đáp: Niệm là tâm dục, dục khiến kẻ khác tạo tác, hoan hỷ. Niệm gọi là tư duy, là ba thứ tâm dục tạo tác, muốn khiến tạo tác, kẻ khác tạo tác thì hoan hỷ. Như ý sát hại chúng sinh là dục tạo tác. Ý khiến sát hại là dục khiến tạo tác. Kẻ khác sát hại rồi, ý vui thích là kẻ khác tạo tác thì hoan hỷ. Đó gọi là ba thứ niệm.

Hỏi: Thế nào là giáo?

Đáp: Giáo là dạy, khiến, có thể. Dạy bảo, sai khiến, có thể, đó là ba thứ giáo.

Dạy bảo: Là như ngoại đạo nói, giết heo, dê để cúng tế trời, là dạy bảo.

Sai khiến: Là như vua sai khiến quan: Ta có kẻ oán địch, khanh phải đi đến sát hại hắn, đó là sai khiến.

Có thể: Là như có người hỏi: Gã kia là oán địch của ta, ông muốn đi đến giết hắn chăng? Người nầy tức nhiên nhận lời. Đó gọi là có thể.

Ba thứ ấy là giáo.

Hỏi: Thế nào là hành tác?

Đáp: Hành tác là tưởng chúng sinh xả bỏ, đoạn mạng. Tác gọi là thi hành sự. Như nói sát sinh, nên biết là dạy bảo, sai khiến, có thể. Hành ác của ý cũng như thế. Ở đây có tưởng chúng sinh khác, xả bỏ chúng sinh, đoạn mạng chúng sinh, là ba hành tác gồm đủ. Thầy thuốc không hiểu rõ việc cắt mổ ung nhọt, nếu lúc cắt mổ, bệnh nhân bị chết thì không phải do thầy thuốc sát sinh, vì ông ấy không có ý sát hại. Ba sự việc như thế nếu không đủ thì không phải là sát sinh. Đó gọi là ba thứ hành tác.

Hỏi: Thế nào là trộm cắp?

Đáp: Trộm cắp là vật của kẻ khác, nghĩ tưởng, khởi ý trộm lấy. Vật của kẻ khác, nghĩ tưởng, khởi ý trộm lấy, là ba thứ trộm cắp gồm đủ. Vì sao? Vì giả sử có vật của kẻ khác, không có ý trộm cắp mà lấy vật ấy, là ta cho phép, do giống nhau nên không phải là trộm. Nếu vật của kẻ khác, không có ý trộm lấy là không trộm cắp, như lấy vật tri thức. Ba sự như thế, nếu không đủ thì không phải là trộm cắp. Gồm đủ mới là trộm cắp. Đó gọi là ba thứ trộm cắp.

Hỏi: Thế nào là tà dâm?

Đáp: Tà dâm là kẻ khác, pháp thọ, phi đạo, là hành tà dâm. Ba thứ phạm là kẻ khác thọ phạm, pháp thọ phạm và không phải đạo.

Hỏi: Nói dâm là gốc, do những gì nên gọi là tà dâm?

Đáp: Người có hai loại: xuất gia và tại gia. Ở đây, xuất gia hành dâm là nói về hành ác. Tại gia hành dâm thì không phải là hành ác, nhưng tà vạy là hành ác. Nếu tại gia hành dâm là hành ác, là Tu-đà-hoàn hành dâm nên bị đọa địa ngục. Nếu không như thế thì tà dâm là hành ác, nên kinh nói hai thứ không lỗi.

Đáp: Thế nào là kẻ khác thọ nhận?

Đáp: Kẻ khác thọ nhận là chủ, thân, vua. Chủ đã thọ nhận, thân đã thọ nhận, vua đã thọ nhận, là tất cả kẻ khác thọ nhận. Chủ có hai: Có chí cánh và có thiếu thời. Chí cánh là như nơi chốn, gia pháp, người nữ thuộc về chủ. Nếu dâm với người nữ ấy, thì theo các thứ kia là tà dâm. Chủ thiếu thời: Nếu người nữ theo kẻ kia lấy vật, hạn mức có thời. Nếu dâm với người nữ nầy, theo các thứ kia là tà dâm.

Thân là cha mẹ, anh em, cậu, cùng nuôi dưỡng người nữ, hoặc nhận lấy việc nuôi dưỡng mà bỏ người nữ.

Vua thọ nhận: Là nếu không có người thân, không có chủ, mà thọ nhận theo lệnh vua.

Hỏi: Thế nào là pháp thọ nhận?

Đáp: Pháp thọ nhận là học, trai, tộc pháp. Nếu thọ học pháp là học pháp thọ nhận. Nếu thọ trai pháp là trai pháp thọ nhận. Nếu thọ tộc pháp là tộc pháp thọ nhận, là trong đó cùng có thể nói.

Học pháp thọ nhận: Là nếu chủ trước thuận theo học, sau phạm là tà. Đó gọi là học pháp thọ nhận.

Trai pháp thọ nhận: Là nếu chủ trước thuận theo việc thọ trai, sau phạm là tà. Đó gọi là trai pháp thọ nhận.

Tộc pháp thọ nhận: Là như trước đã nói về thân thọ nhận. Song người biên chép kinh muốn khiến cho đủ ba pháp, nên lại nói tộc pháp thọ nhận.

Mẹ, chị em người nữ, vợ và cùng họ, là tất cả không thể phạm. Phạm là tà.

Hỏi:. Thế nào là hành không phải đạo (phi đạo)?

Đáp: Hành không phải đạo là người nữ sinh đẻ, người nam không thành nam, gọi là hành phi đạo. Nếu người nữ mới sinh đẻ, sau phạm là hành phi đạo. Nếu dùng thế lực, phạm người nữ chưa kết hôn, là hành phi đạo, cùng dâm với người nam không thành nam, đó là ba hành phi đạo.

Hỏi: Đây nói không đủ. Vì sao? Vì trong đó còn có các thứ tà dâm khác, ở đây đã nói làm sao gồm thâu chúng? Nếu không gồm thâu, thế nên ở đây nói không đủ.

Đáp: Đây nói đã đủ. Vì sao? Vì trước đã nói lìa người nữ lúc sinh đẻ. Nếu nói người nữ, nên biết là đã nói về súc sinh. Nếu nói lìa lúc sinh nở, nên biết là đã nói về các hành khác. Do đấy là đã nói đầy đủ.

Hỏi: Các thứ ác phi nghĩa nầy, từ đâu mà sinh?

Đáp: Đều từ tham sân si sinh. Tất cả các thứ kia nên biết đều từ tham sân si sinh.

Hỏi: Vì sao nói tất cả là sát, đạo, dâm?

Đáp: Không chỉ như thế. Nếu chỉ nói như thế là do người biên chép kinh. Phải nên nói tức là chỉ gồm thâu tất cả, vậy nên tìm bản kinh. Tất cả hành ác của thân miệng ý nên nói riêng.

Hỏi: Vì sao ở đây nói từ trong ba ác sinh? Ở đây có lỗi. Vì sao? Vì không phải do lạc thọ, khổ thọ cùng một lúc sinh, cũng không phải do lạc thọ đã khiến giận dữ. Dâm là nói vui thích hành tập. Dục là dâm. Ở đây vì sao nói là giận dữ?

Đáp: Không phải là nói từ dâm sinh ra giận dữ. Ở đây nói là từ nguyện gốc. Vì yêu mến đến cả răng, lông, nên khởi giận dữ, sát hại. Như thế, trước phát khởi giận dữ: Kẻ kia phạm vợ ta, ta cũng đáp trả lại, nhưng sau hành dâm khởi ái, song nguyện gốc từ trong giận dữ sinh. Dục từ thứ kia sinh, do đó không lỗi. Các thứ khác cũng như vậy.

Hỏi: Trước nói tất cả từ tham sân si sinh. Ở đây đã nói hành ác của thân, song không rõ Hành ác của miệng là thế nào?

Đáp: Hành ác của miệng là chẳng thật, chẳng hư, ỷ ngữ. Hành ác của miệng có bốn thứ, song chỉ nêu ba pháp, nên biết là ba. Ba pháp nầy cũng hiển thị bốn.

Hỏi: Thế nào là không thật?

Đáp: Không thật là vì mình, vì kẻ khác, có lợi, nên kiêng, tránh sự thật. Nếu không thật là hành ác của miệng, tức là vì mình, kẻ khác, có lợi, nên ý kiêng, tránh sự thật. Kiêng, tránh sự thật là ý che giấu. Như ý nhận biết rồi, miệng nói lại khác. Nói ba thứ là vì mình, vì kẻ khác, vì có lợi.

Vì mình: Là mạng sống của mình. Vì kẻ khác: Là người thân. Vì có lợi: Là vật dụng, của cải. Đó gọi là ba thứ. Như Đức Thế Tôn nói: Ở nơi quyến thuộc, nhân nơi mình, nhân nơi kẻ khác, nhân nơi có lợi, nên biết rồi lại nói dối.

Hỏi: Đã nói hành ác của miệng là không thật, còn thế nào hành ác của miệng là chẳng hư?

Đáp: Chẳng hư: Là chẳng ái, biệt ly, cùng hành. Chẳng hư gọi là hành chẳng ái, là hành biệt ly, là cùng hành. Hành là tạo tác chẳng ái. Hành gọi là ác khẩu. Ái nên nói lời giận dữ là không ác khẩu. Nếu không như thế thì không gì là không ác khẩu. Ác khẩu là vì mình sinh. Nếu khác, thì Đức Thế Tôn cũng ác khẩu. Đức Thế Tôn vì từ bi, nên nghe Điều-đạt nói mà giận. Do đấy, tạo hành không ái là ác khẩu. Như kẻ mù lòa gọi kẻ mù lòa giận dữ, tuy có lời nói thật, song do ý ác, thế nên tạo chẳng ái, gọi là hành ác.

Hành biệt ly: Tuy có lời nói thật, song vì hành biệt ly nên là nói hai lưỡi. Nếu không tạo hành biệt ly, mà có thể biệt ly, thì không phải là nói hai lưỡi. Nếu không như thế, thì Đức Thế Tôn cũng chính là nói hai lưỡi. Đức Thế Tôn vì từ bi đối với đám dị học nên đã độ họ làm đệ tử. Do đấy, tạo hành biệt ly nên là ác.

Cùng hành: Tức là hai sự việc ấy, tạo chẳng thật cùng chẳng hư. Như thế, ác khẩu là do ác khẩu, cũng gọi là nói hai lưỡi.

Hỏi: Thế nào là ỷ ngữ (nói lời thêu dệt)?

Đáp: Ỷ ngữ là chẳng đúng lúc, chẳng thành thật, không nghĩa mà nói. Không đúng lúc mà nói, không thành thật mà nói, không ý nghĩa mà nói, là ba thứ ỷ ngữ, phân biệt là vô lượng.

Không đúng lúc mà nói: Là lúc nên nói thì không nói. Lúc không nên nói, lại nói. Như vào lúc hôn nhân hội hợp, vui vẻ, hoặc có người nói: Nầy anh bạn kia! Tất cả mọi sự hội họp đều quy về hoại diệt, muôn vật là vô thường, thịnh rồi tất suy, anh nên mau chóng xả bỏ sự việc nầy. Kẻ kia nói lời ấy, được Phật, Phật Bích-chi, Thanh-văn khen ngợi, song do nói không đúng lúc, nên là ỷ ngữ.

Không thành thật mà nói: Hoặc tưởng thật nên nói tà vạy. Như các dị học nói ngã là Nhất thiết trí. Họ tuy có tưởng thật, song chỉ là ỷ ngữ. Vì sao? Vì đấy không phải là Nhất thiết trí, chỉ là tưởng mà thôi.

Không có ý nghĩa mà nói: Là nói về cười đùa, ca múa, sầu lo.

Đó gọi là hành ác của miệng.

Hỏi: Thế nào là Hành ác của ý?

Đáp: Hành ác của ý là tham, giận, tà kiến, là chỗ hành ác của ý nên gọi là hành ác của ý, là ba thứ tham, giận, tà kiến ấy.

Tham là mong có được tài sản, vật dụng của kẻ khác.

Hỏi: Nếu mong có được tài sản vật dụng của kẻ khác là tham, tức là nói lặp lại, có lỗi. Tại trong niệm nên đã nói ở đấy. Niệm là tâm mong muốn, mong muốn khiến hành tác, kẻ khác tạo tác thì hoan hỷ chăng?

Đáp: Đây nói không có trùng lặp. Ý muốn như thế. Niệm là ý mong muốn như thế, muốn hành tác. Ở đây không muốn hành tác mà muốn đoạt lấy vật dụng của kẻ khác. Tham nên khiến tài sản vật dụng ấy có nơi mình. Như thế là ý nhiễm ô, vướng mắc trong tài sản vật dụng của kẻ khác. Tham là hướng tới vật dụng của kẻ khác. Sân là bức bách kẻ khác với ý ác.

Hỏi: Thế nào là tà kiến?

Đáp: Tà kiến là nghiệp quả trái nhau, không thấy biết. Nghiệp trái nhau, quả trái nhau, không thấy biết, là tóm lược về ba thứ tà kiến. Nếu phân biệt là vô lượng. Như ở đây, dị kiến là tà kiến.

Hỏi: Thế nào là nghiệp trái nhau?

Đáp: Nghiệp trái nhau là ý tịnh bất tịnh, ý bất tịnh tịnh, cùng một ý. Ý tịnh bất tịnh, ý bất tịnh tịnh, cùng một ý là ba thứ nghiệp trái nhau.

Ý tịnh, bất tịnh: Là nghiệp thân miệng ý thiện, quả bất thiện.

Ý bất tịnh, tịnh: Là nghiệp thân miệng ý bất thiện, quả thiện.

Cùng một ý: Là nghiệp thân miệng ý thiện, bất thiện, quả thiện bất thiện. Quả cũng như vậy. Như phân biệt về nghiệp, phân biệt về quả cũng thế. Trên cõi trời khổ, Niết-bàn khổ, so sánh như thế là quả tịnh ý bất tịnh. Đường ác vui, sinh tử vui, so sánh như thế là quả bất tịnh, ý tịnh. Đường ác khổ phi khổ, so sánh như thế là cùng một ý.

Hỏi: Thế nào là không thấy biết?

Đáp: Không thấy biết là không thấy biết nghiệp quả chúng sinh. Không thấy biết nghiệp, không thấy biết quả, không thấy biết chúng sinh. Đó là ba thứ không thấy biết.

Không thấy biết nghiệp: Là không thí, không trai giới, không thuyết giảng, không phương tiện, không tạo tác nghiệp thiện bất thiện.

Không thấy biết quả: Là tạo thiện bất thiện không có quả báo, không có địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh.

Không thấy biết chúng sinh: Là không có cha mẹ, không có chúng sinh sinh nơi thế gian, không có Sa-môn, Phạm-chí thật. Đó gọi là vô lượng thứ của tà kiến.

Đây là ba thứ hành ác của ý nơi vô lượng thứ. Tất cả nhân ác được tạo cùng trái với tất cả nhân thiện được tạo, trong phần Giới ở trước đã nói.

Phần thứ nhất của phẩm Ác nơi Chân độ đã nêu bày xong.

Hỏi: Đã nói về Hành ác, còn thế nào là Ái?

Đáp: Ái là nhiễm, giận, mạn. Nhiễm giận mạn là ba thứ ái, nên biết. Ái là cầu, là ba thứ nói chung làm một.

Hỏi: Thế nào là nhiễm?

Đáp: Nhiễm là chấp trước dục, hữu, phạm hạnh. Chấp trước dục, chấp trước hữu, chấp trước phạm hạnh, là ba thứ nhiễm.

Ở đây, dục là năm dục: sắc, thanh, hương, vị, tế hoạt (xúc). Là dựa nơi ba thứ ấy, các chúng sinh mỗi mỗi đều vui thích, vướng mắc, các sự khác thì không thế. Tại đây, chấp trước dục là nữ, nam, chẳng thành nam chấp trước dục. Nữ “dục” nam, nam dục nữ cùng chẳng thành nam. Chẳng thành nam dục nữ, dục nam.

Hỏi: Trước đã nói về chấp trước năm dục, nay nói nữ, nam, chẳng thành nam, chẳng phải là lỗi sao?

Đáp: Nữ, nam, chẳng thành nam, nữ nam chẳng thành nam là lặp lại ở trong năm dục, mỗi mỗi thứ đều vướng mắc. Đối với các sự việc khác thì không thế. Như Đức Thế Tôn đã nói: Ta không thấy sắc ái nào khiến nhiễm đắm như là sắc nam nữ, như là cảnh giới của năm dục. Do đó không có lỗi về ái. Dục có ba thứ: kém, vừa, hơn. Kém là dục của nam. Vừa là dục của nữ. Hơn là dục của chẳng thành nam. Đó gọi là chấp trước nơi dục.

Hỏi: Thế nào là chấp trước nơi hữu?

Đáp: Chấp trước hữu là dục, sắc, vô sắc hữu. Chấp trước nơi dục hữu, sắc hữu, vô sắc hữu, đó gọi là chấp trước hữu.

Hỏi: Như ở đây, chấp trước dục, trước đã nói riêng nơi nữ, nam, chẳng thành nam. Nay vì sao lại ở trong chấp trước hữu nói nữa?

Đáp: Chấp trước hữu là vì chúng sinh nên nói. Chấp trước dục là vì phiền não nên nói. Tất cả pháp của cõi Dục gọi là dục hữu. Nếu chấp trước nơi chúng thì đó là chấp trước dục hữu. Pháp của cõi Sắc gọi là sắc hữu, nếu chấp trước chúng thì đó là chấp trước sắc hữu. Pháp của cõi Vô sắc gọi là vô sắc hữu, nếu chấp trước chúng thì đó là chấp trước vô sắc hữu. Do đấy nên nói riêng, không lỗi.

Hỏi: Thế nào là chấp trước phạm hạnh?

Đáp: Chấp trước phạm hạnh là được, chưa được, mất, chấp trước dục, lo. Chấp trước phạm hạnh là đã được liền chấp, chưa được liền mong cầu, nếu mất liền lo. Do nghĩa ấy, nên cũng nói là chấp trước dục hữu: Đã được liền chấp, chưa được liền mong cầu, nếu mất liền lo lắng. Như vậy, chấp trước dục hữu, phạm hạnh, mỗi thứ đều có ba, nên nói là chín.

Lại nữa, được người nữ liền tham đắm, chưa được liền mong cầu, nếu mất liền lo lắng. Như vậy, nữ, nam, chẳng thành nam nơi chấp trước dục cũng nên nói chín thứ. Như thế, chấp trước dục hữu, chấp trước phạm hạnh, nên nói là hai mươi bảy.

Hỏi: Chấp trước phạm hạnh có thể được như thế là phiền não chăng?

Đáp: Có. Như Đức Thế Tôn nói: Ba cầu là cầu dục, cầu hữu, cầu phạm hạnh. Cầu ái, nhiễm chấp là một nghĩa.

Lại nữa, như đã nói, dục cùng phạm hạnh, lìa ái luôn nhớ nghĩ.

Hỏi: Nếu như thế thì phạm hạnh không thể hành. Vì sao? Vì có chấp trước. Lại nữa, nếu như chỗ đã nói thì tất cả phạm hạnh nên có chấp trước?

Đáp: Nên theo phương tiện hành, như họ Thích đã hành. Họ Thích là hành phạm hạnh mà không chấp trước phạm hạnh. Họ lìa tội phước, nên hành đạo không để cầu quả. Người cầu quả gọi là chấp ngã. Do giới nầy, do khổ hạnh nầy, do phạm hạnh nầy, nên được sinh lên cõi trời, cùng cõi khác. Như thế là hành chấp trước, nhiễm ô, cầu mong vào lúc nào ta sẽ được phạm hạnh, khiến ta được sinh trong nẻo thiện? Nếu chấp trước phạm hạnh để được an vui của đời sau, là đã nắm giữ ái lạc, tạo phi phạm hạnh sinh hối tiếc, khiến ta thối chuyển. Đó gọi là lo lắng. Như thế gọi là chấp trước phạm hạnh.

Hỏi: Thế nào là giận?

Đáp: Giận là đã có thân, oán, đã có phẫn nộ. Thân, oán, phẫn nộ, là ba thứ giận.

Hỏi: Thế nào là nơi xứ ái nói về giận?

Đáp: Giận là cầu ác, cầu không ái, là đã có nên trong bốn môn hành thân oán cũng hành trong bốn môn.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Vì mình, cùng người thân, chưa được an vui thì cầu, đã được thì khiến không mất. Đã bị khổ thì muốn xả bỏ, chưa bị thì không muốn khiến cho bị. Như vậy, mình và người thân, trái với bốn thứ là oán.

Chưa bị khổ, muốn khiến cho bị, đã bị rồi muốn khiến không bỏ. Chưa được vui thì muốn khiến không được. Đã được thì muốn khiến mau chóng mất. Đó gọi là vì oán nên cầu ác, là giận. Do đấy nơi xứ ái nói giận không lỗi.

Hỏi: Thế nào là vì mình?

Đáp: Vì mình là ba thời cầu không lợi. Ba thời là quá khứ, hiện tại, vị lai, như đã nói. Kẻ kia vì ta đã cầu không lợi, sẽ cầu không lợi, nay cầu không lợi, nên sinh giận. Đó gọi là vì mình, ba thời cầu không lợi, sinh giận.

Hỏi: Thế nào là thân?

Đáp: Thân cũng như thế. Như vì mình, ba thời cầu không lợi, sinh giận. Như vậy là vì người thân, ba thời cầu không lợi, sinh giận.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Như đã nói, nếu ta thân ái với kẻ kia, vì đấy đã cầu không lợi, sẽ cầu không lợi, nay cầu không lợi, sinh giận. Đó gọi là thân.

Hỏi: Thế nào là oán?

Đáp: Oán là trái nhau, oán gia khác nhau như đã nói. Như ta oán kẻ kia, vì đấy đã cầu lợi, sẽ cầu lợi, nay cầu lợi, sinh giận. Như thế là vì oán cầu lợi nơi ba thời, sinh giận. Đó gọi là chín thứ giận.

Hỏi: Giận nầy và giận trong ba hành ác có sai biệt gì?

Đáp: Đây là dựa vào phương tiện sinh. Còn giận của hành ác, nên biết là từ vô trí nên giận dữ.

Hỏi: Chín thứ giận của tất cả chúng sinh là như nhau chăng?

Đáp: Trụ nầy như vẽ nơi nước đất đá. Giận ấy tùy theo chúng sinh nên biết như vẽ nơi nước, đất, đá. Chúng sinh với từng ấy loại, nên biết giận có hạ trung thượng. Như vẽ trên nước tức thì mất ngay. Vẽ trên đất thì có được ít thời gian, nếu bị gió mưa cùng nhân duyên khác mới bị mất. Vẽ trên đá thì cho đến trụ đá không còn đá mới mất. Như thế, chúng sinh với từng ấy thứ giận không đồng. Hoặc lúc mới sinh giận liền tự trách: Ta không đúng, chúng sinh là pháp tự nhiên diệt, vô lượng khổ bức bách tự chúng sẽ dứt. Ta không có tội, không có ý ác hủy hoại kẻ khác. Như thế là giận dữ kia tự dứt như vẽ trên nước. Hoặc lại sinh giận không thể tự kìm chế, nếu có thầy, bạn lành từ bi quở trách thì mới dứt được, như vẽ trên đất. Hoặc lại có ý ác, không suy xét đúng đắn, sinh giận, Phật, Phật Bích-chi, Thanh-văn kia cũng không thể làm cho dứt, cùng với thân cùng diệt, như vẽ trên đá. Đó gọi là giận.

Hỏi: Thế nào là mạn?

Đáp: Mạn là ý dấy khởi thấp, ngang, hơn, do đấy để dựa cậy, nên gọi là mạn. Lại nữa, nêu tính về các thứ kia đây nên gọi là mạn, là ba thứ ý khởi ta là kém, ý khởi ta là bằng, ý khởi ta là hơn.

Nếu có sắc, giàu sang, tộc họ noi theo, ta không như kẻ kia, nên gọi là ý khởi ta kém. Hoặc có sắc, giàu sang, tộc họ noi theo, ta cùng với kẻ kia bằng nhau, nên gọi là ý khởi ta bằng. Hoặc có sắc, giàu sang, tộc họ đông vui, ta đối với kẻ kia là hơn, nên gọi là ý khởi ta hơn.

Hỏi: Đã nói về tướng của mạn như kém (ty), bằng (đẳng), hơn (thắng). Làm sao nhận biết đấy là chân độ, phân biệt tất cả mạn? Mạn có vô lượng thứ, như trong phần thô tạp đã nói?

Đáp: Thấp kém (ty) là tà, bất như, cực hạ mạn. Ty mạn là ba thứ tà mạn, bất như mạn, cực hạ mạn. Tà mạn là ta tạo nghiệp cực ác, lại khởi ý cao ngạo.

Bất như mạn: Là thọ nhận sự khen ngợi, tán dương của kẻ khác nói: Lành thay! Ông có đức lớn! Nghe rồi trong lòng hoan hỷ: Đối với ta, vì sao không được như thế?

Cực hạ mạn: Là biếng nhác, dấy khởi niệm nầy: Con người không thể hướng tới nẻo thù thắng. Đó là ba thứ ty mạn.

Hỏi: Thế nào là đẳng mạn?

Đáp: Đẳng mạn là ngã, cống cao, bất kính mạn. Đẳng mạn là ba thứ ngã mạn, cống cao mạn, bất kính mạn.

Ngã mạn: Là chấp năm ấm là ngã, đã ở trong ác cho là công đức.

Cống cao mạn: Là thọ nhận sự cung phụng của kẻ khác.

Bất kính mạn: Là không kính các bậc sư trưởng.

Đó gọi là ba thứ đẳng mạn.

Hỏi: Thế nào là thượng mạn?

Đáp: Thượng mạn là đại mạn, mạn đại mạn, tăng thượng mạn.

Đại mạn: Là đối với chỗ kém và bằng, cho ta là hơn, sinh kiêu mạn.

Mạn đại mạn: Là đối với kẻ hơn, cho ta là hơn, sinh kiêu mạn.

Tăng thượng mạn: Là đối với việc chưa được quả thù thắng cho là được, sinh kiêu mạn.

Đó gọi là ba thứ thượng mạn. Tất cả mạn ấy từ nơi ái lạc, lo sợ sinh, do đấy nói nơi xứ ái.

Phần thứ hai của phẩm Ác nơi Chân độ đã nêu bày xong.

Hỏi: Đã nói về Ái, thế nào là Vô minh?

Đáp: Vô minh là trí Phi, Tà, Hoặc. Phi trí, tà trí, hoặc trí, ba thứ ấy là vô minh. Vô minh là giả danh của si, là phân biệt về chữ, nói kẻ kia hủy báng để lập tên gọi. Như người có con ác thì gọi là không con. Như thế, vô minh nầy là minh ác nên nói là vô minh.

Hỏi: Điều ấy là thế nào?

Đáp: Phi trí là hữu vi vô vi, không thể nói, không biết. Hữu vi, vô vi, không thể nói, không biết, đó là ba thứ phi trí.

Hỏi: Hai thứ hữu vi là thọ cùng không thọ. Ở đây làm thế nào để định rõ?

Đáp: Hữu vi là thọ, không thọ cùng thọ. Nếu là phi trí, nên biết là thọ si, không thọ si, cùng si. Ở đây, thọ là hai thứ tự thọ, tha thọ của ấm, giới, nhập. Không thọ là so sánh với cây cỏ, tường vách. Ở đây, hoặc tha thọ, hoặc không thọ, nên biết là không thọ, trong ấy mỗi mỗi đều bị si ám. Đó gọi là phi trí. Như Đức Thế Tôn nói: Sáu cánh nhập, phi trí không thấy biết. Như thế, quảng diễn như kinh đã nói. Thọ gọi là nghĩa nhận lấy. Nhân nơi nghiệp cùng phiền não, ý si chấp ngã là ngã sở. Đó gọi là thọ.

Hỏi: Vô vi là Niết-bàn, là một, vì sao nói ba?

Đáp: Vô vi là hữu dư, vô dư, cùng có. Tuy Niết-bàn là một vô vi, song là sự nên nói hai thứ là hữu dư và vô dư. Hữu dư là thân đã thọ nhận nghiệp và phiền não, là nói hữu dư. Kẻ ấy đoạn trừ hết tất cả phiền não, tác chứng rồi, nên là hữu dư, là nói về hữu dư.

Vô dư là nếu thọ ấm nầy xả, lại không nối tiếp, như đèn tắt, là Niết-bàn, đây gọi là vô dư, trong đó, mỗi mỗi thứ và cùng diệt, là vô vi không biết.

Hỏi: Thế nào là không thể nói?

Đáp: Không thể nói là thọ nhận, quá khứ, diệt nêu bày. Thọ nhận nêu bày, quá khứ nêu bày, diệt nêu bày. Nếu không biết, đó gọi là không thể nói, không biết.

Thọ nhận nêu bày: Là chúng sinh đã thọ nhận ấm, giới, nhập, chấp là một, là khác.

Quá khứ nêu bày: Là nhân nơi ấm, giới, nhập của quá khứ mà nói. Như đã nói: Ta nơi bấy giờ tên là Cù-tuần-đà.

Diệt nêu bày: Là nếu đã diệt là nhân nơi thọ mà nói. Như đã nói: Đức Thế Tôn Bát-Niết-bàn.

Lại nữa, quá khứ nêu bày: Là chế phục chúng sinh chấp đoạn. Diệt nêu bày: Là chế phục hữu thường. Thọ nêu bày: Là chế phục về vô. Không thọ nêu bày: Là chế phục về hữu. Trong kia, mỗi mỗi đều không biết. Đó gọi là không thể nói, không trí.

Hỏi: Đã nói về Phi trí, thế nào là Tà trí?

Đáp: Tà trí là kiến thân, biên, trộm. Thân kiến, biên kiến, trộm kiến là ba thứ tà trí. Tà là điên đảo, không phải như, chẳng chân thật đồng một nghĩa.

Thân kiến: Là ngã, ngã ấy, tự tại. Ngã tất như thế, ngã ấy tất như thế, tự tại tất như thế, là thân kiến.

Ngã tất như thế: Tức ấm là huyễn hóa, như dợn nắng, như tiếng vang, như bóng trăng trong nước, hình tướng giống năm ấm, nên chấp trước là ngã.

Ngã ấy tất như thế: Là giả mượn chuỗi anh lạc, cây trái tích tụ, tương tợ như năm ấm, chấp là sở hữu của ngã.

Tự tại tất như thế: Là thân cây chuối, các thứ bọt bóng nước giống như cảnh giới của năm dục, chấp là tự tại, như làng xóm trống vắng. Thân kiến là kiến chấp về sở hữu của ngã nơi thân. Như vậy gọi là ba thứ thân kiến.

Hỏi: Thế nào là biên kiến?

Đáp: Biên kiến là đoạn, thường, cùng đoạn thường, cùng là ba thứ biên kiến thọ nhận. Biên là không do đạo lý, là kiến chấp một bên. Ở đây, đoạn thường là thế gian hữu thường, vô thường, phi hữu thường phi vô thường. Thế gian là hữu biên, vô biên, phi hữu biên phi vô biên. Chúng sinh là hữu chung, chúng sinh là vô chung, phi hữu chung phi vô chung, là thân là mạng, so sánh như thế.

Cùng là hữu thường, vô thường, hữu biên, vô biên. Hữu chung, vô chung, so sánh như thế. Đó gọi là ba thứ biên kiến.

Hỏi: Thế nào là trộm kiến?

Đáp: Trộm kiến là giới, kiến, nương dựa. Trộm kiến nầy từ trong ba thứ sinh: Một là giới. Hai là kiến. Ba là nương dựa. Trong trộm kiến ấy, giới thì nơi phần Chân độ thứ nhất đã nói. Do giới nầy được thanh tịnh nên cùng thọ giới. Đó gọi là hai thứ giới trộm. Đây là chân thật, thứ khác là hư, không phải thật. Đó gọi là kiến trộm. Chấp là chân thật tất như thế, cũng là nói về kiến trộm.

Thân trói buộc, dựa nương vào đấy: Tức nếu dựa vào giới cùng kiến là năm ấm. Do đấy nên hoặc giới hoặc kiến chấp là năm ấm tịnh. Nên biết là giới trộm chấp năm ấm là bậc nhất, không phải thứ khác. Nên biết kiến trộm là dựa vào đấy. Đó gọi là ba thứ trộm kiến.

Hỏi: Thế nào là Hoặc trí?

Đáp: Hoặc trí là bảo, đế, trong định không biết rõ. Bảo không nhận biết rõ, đế không nhận biết rõ, trong định không nhận biết rõ. Không nhận biết rõ là không quyết đoán nơi nghi, đồng một nghĩa với do dự.

Hỏi: Thế nào là Bảo?

Đáp: Bảo là Phật, Pháp, Tăng. Phật bảo, Pháp bảo, Tăng bảo, nên biết là Tam bảo. Phật là phổ trí, thành tựu tất cả công đức, lìa hết thảy ác.

Hỏi: Phật do những gì gọi là bảo?

Đáp: Do công đức ấy.

Lại nữa, do đại từ đại bi, do thuyết pháp chân thật, do vô sự thân, do khó xuất hiện ở đời, như hoa Ưu-đàm. Như thế, do thành tựu công đức không thể tính kể, nên nói là bảo (báu).

Pháp là phương tiện cùng quả của phương tiện, trong ấy, chỉ nói về Niết-bàn, là Pháp bảo. Phật ấy, ở tại trên tất cả pháp, như kinh đã nói. Nếu có pháp hữu vi và vô vi, thì Niết-bàn vô vi kia là bậc nhất. Bảo nầy không bị hủy hoại, diệt trừ hết các khổ, an vui rốt ráo, khó đạt được, không thể cùng tận. So sánh như thế nên gọi là bảo.

Tăng là, trong phần Thanh-văn ở trước đã nói, là bảo, do phước đức lớn rộng, không trái với giáo pháp của Đức Thế Tôn, là phước điền vô thượng, được Đức Thế Tôn khen ngợi, không bị hủy hoại, luôn hòa hợp không tranh chấp. So sánh như thế về vô lượng công đức được thành tựu, nên gọi là bảo.

Hỏi: Đã nói về bảo. Vậy thế nào là đế?

Đáp: Đế là đẳng, tướng, đệ nhất nghĩa đế, tức đẳng đế, tướng đế, đệ nhất nghĩa đế là ba thứ đế.

Đế là thật có đế, chân đế, bất hư đế, như đế, nên nói là đế.

Đẳng đế: Là phương tục, tộc, học được nêu lên. Tức phương tục được nêu lên, tộc họ được nêu lên, học xứ được nêu lên, đó gọi là ba thứ đẳng đế. Hành vô số sự việc nên gọi là đẳng đế. Hành vô số sự việc là nghĩa của trí. Ở đây, phương tục được nêu lên là nghĩa tất như thế. Sự việc nầy là ta đã chấp thuận. Sự việc kia, tên gọi kia, như nước đầy dẫy, chảy tràn trề. So sánh như thế, về chỗ được nêu lên như thế, đó gọi là đẳng đế.

Tộc họ được nêu lên: Là gia pháp của mình.

Học xứ được nêu lên: Là do oai nghi, phép tắc làm hành, cùng suy xét, lãnh hội kinh. Lại nữa, thọ thực nơi ban ngày, không thọ thực vào ban đêm. Không chặt phá cây cỏ, mùa mưa không đi. So sánh như thế về hành, đó gọi là đẳng đế.

Hỏi: Thế nào là tướng đế?

Đáp: Tướng đế là khổ, tập, đạo. Tức khổ đế, tập đế, đạo đế là ba tướng đế. Do đế cùng quán nên là tướng. Tướng của đế là nói về sinh, lão, vô thường. Tướng là nói về cờ hiệu. Trong đó, tướng bức bách là khổ đế. Tướng chuyển thành là tập đế. Tướng xuất yếu là đạo đế. Diệt là vô tướng, ở đây sẽ nói riêng.

Lại nữa, khổ đế là ấm, giới, nhập. Tập đế là tham sân si. Đạo đế là giới, định, trí. Đó gọi là tướng đế.

Hỏi: Thế nào là đệ nhất nghĩa đế?

Đáp: Là tạo, chữ, niệm, dừng dứt rốt ráo. Tạo, chữ, cùng tất cả niệm, dừng dứt rốt ráo, đó gọi là đệ nhất nghĩa đế. Tạo là thân nghiệp. Chữ là khẩu nghiệp. Niệm là ý nghiệp. Nếu ba thứ ấy đạt đến vắng lặng rốt ráo, đó gọi là đệ nhất nghĩa đế, là nghĩa Niết-bàn.

Hỏi: Như Đức Phật nói kệ:

Một đế không có hai

Nếu đời đời nơi Hoặc

Nan-đà quán các đế

Là Sa-môn không nói.

Như bốn đế vì sao nói là một?

Đáp: Đây là đệ nhất nghĩa đế, nên nói không có hai Niết-bàn. Như kệ nầy đã nói:

Nan-đà quán các đế

Là Sa-môn không nói.

Do nửa kệ nầy có thể nhận biết không nói về đế khác là không lỗi.

Hỏi: Đã nói về đế, còn thế nào là định?

Đáp: Định là định sắc, vô sắc, vô lậu. Tức định sắc, định vô sắc, định vô lậu, đó gọi là định.

Định là nghĩa tâm hành định. Ở đây, định sắc là vô lượng trừ nhập của thiền cõi Sắc. giải thoát thứ nhất, thứ hai, thứ ba, cùng nhập thứ nhất nơi tất cả nhập.

Định vô sắc: Là bốn vô sắc, hai nơi tất cả nhập.

Định vô lậu: Là không, vô nguyện, vô tưởng.

Thiền vô lậu là vô lậu. Định vô sắc là vô lậu. Năm tưởng trước cùng định đoạn cõi, tất cả các thứ ấy đều không quyết đoán về nghi hoặc, đều do dự, đó gọi là Hoặc trí. Đây cũng là Hoặc của khổ phi khổ, tập diệt đạo phi đạo. Bốn đế như thế, nơi ba cõi Dục, Sắc, Vô sắc là mười hai thứ. Đối với Hoặc trí nầy, như nơi xứ ái đã nói. Nơi xứ vô trí cũng nói về tà trí, tà kiến. Trong hành ác của ý ở trước đã nói. Kiến trộm cũng như thế. Thân kiến, biên kiến ở nơi khổ thuộc ba cõi. Giới trộm ở nơi khổ, đạo thuộc ba cõi.

Lại nữa, ái cũng do tư duy đoạn, như thế là đã phân biệt nói về chín mươi tám sử.

Phần thứ ba của phẩm Ác nơi Chân độ đã nêu bày xong.

***

QUYỂN HẠ

Phẩm 3: NƯƠNG DỰA

Hỏi: Đã nói về Đức cùng Ác. Thế nào là Nương dựa?

Đáp: Nương dựa là Ấm, Giới, Nhập. Ấm, giới, nhập, ba thứ nầy là nương dựa. Có thể nương dựa nên nói là nương dựa.

Có thể nương dựa: Là nghĩa an lập. Chúng sinh ở nơi ấm, giới, nhập tạo sự nương dựa cho hành đức cùng ác. Do đó nên biết đây là chỗ dựa của đức, ác.

Hỏi: Thế nào là Ấm?

Đáp: Ấm là Sắc, Hành, Tri. Sắc, hành, tri, ba thứ nầy nên biết là ấm. Ấm đồng một nghĩa với tích tụ, bó buộc. Ở đây, xanh vàng đỏ trắng, thô tế, dài ngắn, vuông tròn được so sánh, nên biết gồm chung là sắc ấm. Trong đó, sắc là bốn đại cùng các thứ do bốn đại tạo ra, có thể thấy, không thể thấy, là nói về sắc ấm. Bốn đại và sắc được tạo là hai thứ có thể thấy cùng không thể thấy. Có thể thấy là đối tượng được nhận thấy của mắt. Không thể thấy là thanh, hương, vị, tế hoạt (xúc), nơi mắt tai mũi lưỡi thân và bốn đại.

Hỏi: Nói về Sắc là bốn đại cùng các thứ do bốn đại tạo ra, trong đó, bốn đại hãy còn không nhận biết, huống chi là các thứ do bốn đại tạo. Thế nào là bốn đại?

Đáp: Đại là địa, thủy, hỏa, phong (đất, nước, lửa, gió). Địa, thủy, hỏa, phong ấy giả gọi là đại, là sắc mỗi mỗi thứ cùng hợp. Ở đây, tướng cứng chắc là địa (đất), tướng ẩm ướt là thủy (nước), tướng nóng là hỏa (lửa), tướng động là phong (gió).

Sắc được tạo: Là khói, mây, sương mù, bóng, tối, sáng, ánh sáng mặt trời, năm sắc, năm tình (căn), được so sánh như thế.

Hỏi: Đã nói về sắc ấm. Thế nào là Hành?

Đáp: Hành là dựa nơi thân miệng tâm. Ở đây, dựa nơi thân nên nói là nương thân. Dựa nơi miệng nên nói là nương miệng. Dựa nơi tâm nên nói là nương tâm. Nương vào thân miệng tâm tạo hành, tạo hành hữu vi, nên gọi là hành. Như Khế kinh Phật nói: Sắc là hành hữu vi. Chúng lại tạo tiếp, như con lại sinh con. Như sắc, nên biết năm ấm cũng như thế. Vô lượng thứ ấy, vô lượng thứ kết hợp tạo tác rồi, đó gọi là năm ấm, như lúa thóc được tích tụ. Hành là phước, phi phước, bất động, ba thứ ấy là nói về hành.

Hỏi: Thế nào là Tri?

Đáp: Tri là thống (thọ), tưởng, thức. Ba thứ ấy là tri, cũng gọi là đạo pháp, do đạo không cùng lìa. Như Đức Thế Tôn nói: Như thống (thọ) tức là tri.

Hỏi: Thế nào là thống (thọ)?

Đáp: Thọ là lạc thọ, khổ thọ và thọ không khổ không lạc. Tánh của thọ nói về thọ. Thọ không có nguyên do để được thọ. Thọ tức là có thể thọ nhận. Nếu thọ có nguyên do thì phải có thọ mạng khác. Nếu có thể thọ nhận nên tức là mạng, song thọ không phải là mạng, nên tánh của thọ là thọ. Là phân biệt chữ, nên nói thọ nầy có ba thứ: Lạc thọ, khổ thọ, thọ không khổ không lạc. Mỗi mỗi thứ đều cùng duyên. Duyên nơi lạc thọ có khổ thọ. Duyên nơi khổ thọ có lạc thọ. Duyên cả hai có thọ không khổ không lạc. Như Đức Thế Tôn nói: Lạc thọ cùng với khổ thọ đối nhau. Khổ thọ cùng với lạc thọ đối nhau. Lạc khổ thọ cùng với không khổ không lạc thọ đối nhau. Đối là nghĩa oán địch.

Hỏi: Thế nào là lạc thọ?

Đáp: Lạc thọ là dục, chẳng ác, không chấp trước sinh. Lạc thọ có ba thứ: Là từ dục sinh, từ chẳng ác sinh, từ không chấp trước sinh. Ở đây, từ dục sinh: Là hành năm dục, được nhiều vui thích. Từ chẳng ác sinh: Là chẳng ác tức chẳng tăng thêm ác, là hành thiện nơi giới không dục. Đối với giới, ý không hối, do đấy nên vui vẻ. Từ không chấp trước sinh: Là chế ngự các căn, lìa năm dục, ý không loạn, lúc hành thiền, vô lượng, được an vui, là nói về không chấp trước sinh. Không chấp trước gọi là không vướng mắc. Đối với nghĩa của căn cũng lại nói là không nhiễm. Đó là nói về ba thứ lạc thọ.

Hỏi: Thế nào là khổ thọ?

Đáp: Khổ thọ là sinh lão tử. Sinh, già, chết, ba thứ ấy là khổ thọ. Trong đó, sinh khổ như sinh ung nhọt. Già khổ như ung nhọt mới phát. Chết khổ như ung nhọt đã phát, vào sâu trong đốt xương.

Lại nữa, sinh nên có tất cả khổ, nên gọi là sinh khổ. Như Đức Thế Tôn nói: Sinh nên có chân tay bị cắt đứt, so sánh như thế. Già khổ là sắc lực tráng kiện đã bị hoại. Chết khổ là ái cùng biệt ly. Đó gọi là khổ thọ.

Hỏi: Thế nào là thọ không khổ không lạc?

Đáp: Không khổ không lạc là ba cõi. Nếu không khổ không lạc nên biết là ba cõi. Không khổ không lạc là chướng ngại đối với khổ lạc. Ba cõi ấy, phần sau sẽ nói. Nếu cho không khổ không lạc là ba cõi, tức đã thâu gồm cả phần trước nói về khổ, lạc, nên biết không phải do lạc khổ nơi ba cõi. Cõi Dục có đủ ba thọ. Cõi Sắc có hai là lạc thọ và thọ không khổ không lạc. Cõi Vô sắc chỉ có một là thọ không khổ không lạc. Do đó, không khổ không lạc nên biết là ba cõi.

Hỏi: Thọ nầy làm chỗ dựa cho những gì?

Đáp: Lạc là chỗ dựa của đa dục. Khổ là chỗ dựa của nhiều giận dữ. Không khổ không lạc là chỗ dựa của nhiều si mê. Vì sao? Vì có lạc thọ không dục, có thể trừ bỏ dục, như trong ba thiền. Có khổ thọ không giận, như Đức Thế Tôn bị đau đầu cùng bị thương ở gót chân không khởi giận. Không khổ không lạc nhận biết thiền thứ tư, cùng bốn định vô sắc, trong ấy không si, có thể trừ bỏ si. Nếu như thế, tùy nghĩa có thể được nêu bày.

Hỏi: Chúng từ những gì sinh?

Đáp: Chúng từ nghiệp, từ sự bức bách, từ cõi sinh. Các thứ lạc thọ, khổ thọ, thọ không khổ không lạc kia, nên biết là từ nghiệp sinh, từ sự bức bách sinh, từ cõi sinh, không phải là tự nhiên, không phải là ngẫu nhiên.

Hỏi: Nghiệp có vô lượng thứ. Ở đây là nói về nghiệp nào?

Đáp: Từ nghiệp sinh, là từ phước, phi phước, bất động. Lạc thọ, khổ thọ, không khổ không lạc thọ nầy từ trong ba nghiệp là phước, phi phước, bất động sinh. Như nghĩa, lạc thọ từ phước sinh, khổ thọ từ tội sinh, không khổ không lạc thọ từ bất động sinh. Ở đây, phước là có thể trừ hành ác, là bốn thiền đứng đầu. Phi phước là hành ác. Bất động là thiền thứ tư cùng vô sắc.

Hỏi: Như trước đã nói, Phước là Thí, Giới, Tu. Tu tức là thiền, vô lượng và vô sắc. Nay vì sao nói riêng lạc thọ từ phước sinh?

Đáp: Nói riêng không lỗi. Do có rất nhiều tích tụ, nên ở đây đã nói riêng. Thiền như đã nói. So với ba y của Tỳ-kheo là khác. So với Phật hộ bát, không thể cho là Phật hộ, cũng là Tỳ-kheo, nên trao cho ba y, bát. Nhưng Tỳ-kheo khác với Phật hộ, nên trao y cho Tỳ-kheo kia. Như vậy, tu là thiền, vô lượng, vô sắc. Phước là ba thiền. Nếu không phân biệt ba thiền thì đối với tu phải có lỗi, vì có rất nhiều tích tụ.

Hỏi: Thế nào là từ bức bách sinh?

Đáp: Từ bức bách sinh là mình, người, cùng bức bách sinh ba thứ thọ, là vì mình, vì người, vì cùng cả hai. Bức bách là hai thứ, là lạc là khổ. Ở đây, vì mình là như dùng đao tự đâm, hoặc về sau dùng Chiên-đàn, thuốc bôi vào. Vì người: Như đánh vỡ đầu kẻ khác, lại dùng thuốc để điều trị. Vì cùng cả hai: Như nói với người khiến đánh vỡ đầu mình, rồi lại dùng thuốc đắp vào. Như thế đều nên biết đó gọi là từ bức bách sinh khổ.

Hỏi: Thế nào là từ cõi sinh?

Đáp: Từ cõi sinh là thời ác, hoạn.

Hỏi: Cõi, như đã nói về ba cõi Dục, Sắc, Vô sắc. Ở đây tức là cõi ấy chăng?

Đáp: Ở đây không phải là cõi như thế. Tách rời chúng sinh là ba thứ tưởng: Thời, ác, hoạn. Cõi ở đây là giả tưởng. Trong đó, thời là các mùa hạ, đông, xuân. Hạ đông xuân, nên biết ba mùa nầy là thời. Mùa hạ thì đàm tăng nhiều. Mùa đông thì nước dãi nước miếng tăng nhiều. Mùa xuân thì phong tăng trưởng. Như y thuật đã nói về thời, nên có khổ lạc thọ. Đó gọi là ba thời.

Hỏi: Thế nào là ác? Là hành ác, tức ái, vô minh chăng?

Đáp: Không hủy hoại Pháp thân, ở đây nói là hủy hoại thân bốn đại.

Hỏi: Vậy thế nào là ác?

Đáp: Ác là phong, đàm, nước dãi, các thứ nầy hủy hoại thân bốn đại, do đấy nên sinh thọ.

Hỏi: Thế nào là hoạn?

Đáp: Hoạn là chúng sinh nhân nơi đấy để lìa các thứ tai họa. Hoặc chúng sinh nhân đấy để lìa sinh khổ, là nhân nơi tường vách, rừng núi, hang núi.

Nhân là nhân nơi mình, người, cả hai. Đó gọi là thọ.

Hỏi: Thế nào là tưởng?

Đáp: Tưởng là có tưởng, không tưởng, không chỗ tưởng nơi quán sai biệt. Tưởng là nói về việc thọ nhận hình tượng sai biệt. Ở đây, có tưởng, không tưởng, không chỗ tưởng, quán sai biệt là đồng một nghĩa. Trong đó, có tưởng là cùng nương dựa. Không tưởng là không cùng nương dựa. Như rất nhiều bình, hoặc có người nói là bình mật, là bình tô, do tưởng ấy nên tưởng. Hoặc không mật không tô, là không thọ nhận, tưởng không. Như vậy, tưởng âm thanh, so sánh thọ nhận có sai biệt. Hoặc loại bỏ âm thanh, so sánh thọ nhận như thế.

Không chỗ tưởng: Đây là không có thực, tức xả.

Lại nữa, hữu dục nói là có sở hữu. Hữu dục ấy nói là xứ giải thoát, quán rồi là không sở hữu.

Lại nữa, có tưởng là quán xứ Thiện thức. Không tưởng là quán xứ Phi tưởng phi phi tưởng. Không chỗ nương dựa là quán xứ Vô sở hữu.

Hỏi: Thế nào là thức?

Đáp: Thức là sinh, thành, không thành nhập. Hành, danh sắc cùng dựa duyên, có thể đạt được. Thức là khác với chủng trí nên nói là thức. Chủng chủng trí nên nói là thức. Là ba thứ sinh nhập, thành nhập, không thành nhập. Dựa nơi hành, dựa nơi danh sắc, dựa nơi hai thứ duyên, có thể đạt được, là ba thứ. Đức Thế Tôn trong mười hai duyên khởi, nói hành duyên nơi thức. Lại nói danh sắc duyên nơi thức. Lại nói nhãn, sắc duyên sinh nhãn thức. Ở đây, vô số hành tạo sinh lúc nhập nơi thai mẹ, cùng sinh thức. Đó gọi là hành duyên sinh thức. Tức ở trong thai mẹ dày lớn dần thành các nhập. Đã sinh thức là danh sắc duyên thức. Lại nữa, thành nhập, là tranh không tranh nhập, định không nhập định. Duyên nơi căn cùng nghĩa của căn sinh thức, là dựa nơi hai duyên. Duyên là nương dựa. Không thể không nương dựa mà sinh thức. Đó gọi là cùng nương dựa, duyên, có thể đạt được.

Hỏi: Như trước đã nói về giới, định, trí. Vì sao lại nói lần nữa nơi thức?

Đáp: Dựa nơi trí cùng chỗ dựa là hai thứ. Đây là dựa, kia là chỗ dựa. Lại nữa, như nói hai thứ giới, như vậy, trong đây cũng nói hai thứ, không lỗi.

Phần thứ nhất của phẩm Nương Dựa nơi Chân độ đã nêu bày xong.

Hỏi: Đã nói về Ấm. Thế nào là Giới?

Đáp: Giới là Dục, Sắc, Vô sắc giới. Dục giới, Sắc giới, Vô sắc giới, ba thứ ấy là giới. Duy trì nghiệp ấy, nên gọi là giới. Ở đây, trụ nghiệp nên gọi là giới, là gồm thâu tất cả chúng sinh, đến Bát-Niết-bàn vô dư.

Hỏi: Thế nào là Dục giới?

Đáp: Dục giới là người, trời, nẻo ác. Người, trời, nẻo ác, đây là lược nói về dục giới. Ở đây, trụ nơi dục nên gọi là dục giới. Giữ lấy dục nên gọi là dục giới.

Hỏi: Thế nào là người?

Đáp: Người là nam nữ, mạng căn đã quán về tướng. Dựa nơi bốn châu, nam căn đã quán về tướng, nữ căn đã quán về tướng, mạng căn đã quán về tướng. Nên biết, tất cả đây là người. Tất cả ấy cũng dựa nơi bốn châu. Trong đó, tướng nữ gọi là nữ, tướng nam gọi là nam.

Hỏi: Mạng căn đã quán về tướng không phải là nam nữ, do đấy mạng căn được nói riêng chăng?

Đáp: Tuy có nam, nữ, mạng căn đã quán về tướng, nhưng ở đây nói có sai biệt. Không thành nam là không ở nơi căn nam, nữ. Trong tướng đã quán chỉ có mạng căn. Tướng đã quán trụ nơi màng mỏng, dần dần dày thêm là có mạng căn, nhưng căn nam, nữ chưa thành. Đó gọi là sai biệt.

Hỏi: Thế nào là bốn châu?

Đáp: Châu là Diêm-phù-đề, Phất-vu-đãi, Cù-da-ni, Uất-đơn-việt, là nói về bốn châu. Trong đó, Diêm-phù-đề đã quán về tướng, nên nói là Diêm-phù-đề. Tùy theo tướng đã quán của các phương mà nói Phất-vu-đãi, Cù-da-ni, Uất-đơn-việt, thọ mạng của các châu tùy theo số lượng, các vật dụng tạo an vui có sai biệt, có giới hạn, lần lượt có hơn.

Hỏi: Trời, gọi chung là hai loại loại trời: Dục sinh và lìa dục. Ở đây là nói về trời nào?

Đáp: Trời là tế hoạt (xúc), thuyết, thị dục sinh. Nếu nói dục sinh, nên biết là không nói về lìa dục. Trời do dục sinh: Là ba thứ, xúc dục sinh, nói dục sinh, thấy dục sinh.

Nói dục sinh: Là trời Hóa-lạc. Cõi ấy, nếu tâm nhiễm ô, là tâm nhiễm ô đối với thiên nữ cùng nói năng, bấy giờ liền thành dục. Nếu chỉ một ý nhiễm ô thì không thành dục, chỉ là hoan lạc. Như người ở cõi nầy, lúc nắm bắt nhau, vui thích, cõi trời kia cũng vậy. Ý không nhiễm ô như mẹ, con gái. Tạo tác, biến hóa cảnh giới đẹp đẽ vui thích nơi dục, nên gọi là trời Hóa-lạc.

Nhìn dục sinh: Là cõi trời Tha-hóa-tự-tại. Nơi cõi ấy nếu cùng với thiên nữ mỗi mỗi đều nhiễm vướng khi cùng nhìn nhau, bấy giờ liền thành dục. Nếu chỉ một ý nhiễm ô thì không thành dục, chỉ là hoan lạc. Như người nơi thế gian nầy lúc ôm nhau sinh vui thích. Ý không nhiễm ô như thấy người khác. Chỗ hóa hiện của kẻ khác (Tha) được tự tại, nên gọi là trời Tha-hóa-tự-tại.

Hỏi: Đã nói về trời nhìn dục sinh, còn thế nào là trời xúc dục sinh?

Đáp: Xúc dục sinh là cả hai bên cùng nắm tay, ôm nhau. Trời xúc dục sinh có ba thứ là cả hai bên dục sinh, ôm nhau dục sinh, nắm tay dục sinh. Ở đây, cả hai bên dục sinh phần sau sẽ nói. Ôm nhau dục sinh: Là cõi trời Diệm-ma (Trời Diệm-ma, đời Tấn dịch là Thời Phần thiên). Cõi ấy, mỗi mỗi sự việc đều có ý nhiễm vướng. Hoặc lúc ôm nhau liền thành dục. Nếu chỉ một bên nhiễm vướng thì không thành dục, chỉ là vui thích, như người ở thế gian nầy cùng ôm nhau sinh vui thú. Ý không nhiễm vướng thì xem như kẻ khác. Hàng đêm thường hoan hỷ nói về lạc nên gọi là Diệm-ma.

Hỏi: Thế nào là cầm nắm tay, dục sinh?

Đáp: Cầm nắm tay, dục sinh là cõi trời Đâu-suất-đá (Trời Đâu-suất-đá, đời Tấn dịch là trời Tri Túc). Nếu cùng với thiên nữ, mỗi mỗi việc ý đều nhiễm ô thì lúc cầm nắm tay, bấy giờ liền thành dục, còn như một bên nhiễm vướng thì không thành dục, chỉ là vui vẻ, như ở thế gian lúc ôm nhau sinh vui. Ý không nhiễm ô thì xem như người khác. Tự biết đủ về cảnh giới hiện có, nên gọi là Đâu-suất-đá.

Hỏi: Thế nào là cả hai bên dục sinh?

Đáp: Cả hai bên dục sinh là cõi trời Ba Mươi Ba Tứ vương địa (Trời Đao-lợi). Hai bên cùng khởi sự, nên gọi là cả hai bên dục sinh. Hết thảy sự dục của cõi nầy như trước đã nêu đủ, chỉ nên phân biệt, nên nói là trời cả hai bên dục sinh. Như người ở thế gian nầy, chư Thiên của trời Ba Mươi Ba, cư trú tại đỉnh núi Tu-di, hành dục như người. Trong xứ của Tứ vương, là địa thiên thì cư ngụ dựa vào khoảng đất đai, cây cối, núi non, yêu thích cảnh giới dục lạc, tất cả các thứ ấy gọi là trời hành dục, như nơi nhân gian, nhưng không có bất tịnh, dù có khí chất. Cư trú lên cao càng chuyển tăng. Đó gọi là trời dục giới.

Hỏi: Thế nào là nẻo ác?

Đáp: Nẻo ác là địa ngục, súc sinh, ngạ quỷ. Địa ngục, súc sinh, ngạ quỷ, ba thứ ấy là nẻo ác. Nẻo nầy là ác nên gọi là nẻo ác. Ác là không đáng yêu thích.

Hỏi: Thế nào là địa ngục?

Đáp: Địa ngục là các địa ngục Lạnh, Nóng, Biên. Địa ngục Lạnh, địa ngục Nóng, địa ngục Biên. Địa ngục là không thể an vui. Là vô lượng thứ, nay sẽ nói.

Hỏi: Thế nào là địa ngục Lạnh?

Đáp: Địa ngục Lạnh là: Liễu khiếu hoán, Bất liễu khiến hoán, Bất khiếu hoán, là ba tướng, quán tướng nơi địa ngục Lạnh.

Liễu khiếu hoán, Bất liễu khiếu hoán, là kêu gào cực ác nên gọi là Khiếu hoán.

Hỏi: Thế nào là Liễu khiếu hoán?

Đáp: Liễu khiếu hoán là A-phù-đà, Nê-la-phù-đà, A-ba-bả. A-phù-đà, Nê-la-phù-đà, A-ba-bả, ba ngục nầy là Liễu khiếu hoán.

+ A-phù-đà là nói về số lượng. Như ở nước Ma-kiệt, mười thương đựng hạt cải, mỗi thương đều nhận hai mươi Khư-lê, trong ấy đựng đầy hạt cải. Giả sử có người, cứ một trăm năm thì lấy ra một hạt cải, số lượng hạt cải kia còn có thể hết, nhưng thọ mạng nơi địa ngục A-phù-đà thì không thể hết. Cứ hai thăng là một A-lặc, bốn A-lặc là một Độc-lung-na. Mười sáu Độc-lung-na là một Khư-lê. Hai mươi Khư-lê là một thương. Như vậy cho đến mười thương, là so với số lượng thọ mạng của địa ngục A-phù-đà.

Lại nữa, A-phù-đà là giống như ung nhọt. Trong địa ngục A-phù-đà, do lạnh nên trong thân sinh ra giống như ung nhọt, nên gọi là A-phù-đà.

+ Nê-la-phù-đà: Là không giống với ung nhọt, song khi đưa thân lên thì gió thổi khiến phình trướng đầy khắp, nên gọi là Nê-la-phù-đà.

+ A-ba-bả: Là có gió thổi hết sức lạnh, lột bóc da thịt nơi thân rơi rớt xuống, vì quá run rẩy, kêu gào A ba ba, nên gọi là ngục A-ba-bả.

Ba thứ nầy là Liễu khiếu hoán.

Hỏi: Thế nào là Bất liễu khiếu hoán?

Đáp: Bất liễu khiếu hoán là A-trá, Hưu-trá-hữu, Ưu-bát-la, ba thứ ấy là Bất liễu khiếu hoán. Trong đó, A-trá, Hưu-trá-hưu cũng là có gió thổi hết sức lạnh, bóc vứt da thịt nơi thân rơi rớt khắp, tội nhân không thể chịu nổi khổ bức, hoặc lúc có phương tiện thì kêu la A-trá, Hưu-trá-hưu. Ưu-bát-la: Là có gió thổi, lạnh cùng cực, khiến da thịt nơi thân bị bóc ra rơi rớt khắp. Do nơi tội nên từ trong thân sinh ra những lá sắt vây buộc quanh thân, như hoa Ưu-bát-la. Tội nhân ấy do đã phỉ báng các bậc Thánh Hiền, nên bị đọa vào địa ngục Ưu-bát-la, luôn nhận lấy khổ bức như thế.

Hỏi: Thế nào là Bất khiếu hoán?

Đáp: Bất khiếu hoán là bốn địa ngục Câu-mâu-đà-tu, Kiền-đề-già-phần, Đà-lê-già, Ba-đàm-ma. Nơi bốn địa ngục nầy đều có gió thổi vô cùng lạnh buốt, thân thể bị phình trướng khắp, khiến thân giống như các thứ hoa Câu-mâu-đà-tu, Kiền-đề-già-phần v..v… Tội nhân thọ nhận các thứ khốn khổ cùng cực, trụ trong rên rỉ, là do đã phỉ báng các bậc Thánh Hiền, nên bị đọa trong bốn thứ địa ngục ấy, hết thảy thời gian phải thọ nhận vô lượng khổ bức.

Đó là tất cả mười địa ngục Lạnh, ở tại trong khoảng giữa bốn châu, dựa vào chân núi Thiết-vi, Đại Thiết-vi, hướng lên nơi cư trú, ở trong bóng tối. Gió lạnh hủy hoại thân thể như lửa dữ thiêu đốt. Thân như đám trúc lau bị cháy khô, phát ra âm thanh lẫn lộn, mỗi mỗi thứ đều cùng va chạm, sinh tưởng. Cũng lại có các chúng sinh khác ở trong ấy thọ khổ. Tất cả họ đều do hủy báng Thánh Hiền, nên thọ nhận khổ não như thế. Như Đức Thế Tôn nói kệ:

Nê-la-phù có trăm ngàn

A-phù-đà ba mươi lăm

Cùng tột, nẻo ác địa ngục

Miệng và ý đều nguyện ác.

Đó gọi là địa ngục Lạnh.

Hỏi: Thế nào là địa ngục Nóng?

Đáp: Địa ngục Nóng là: Hữu chủ trị, Thiếu chủ trị và Vô chủ trị. Ba tướng nầy là quán xét về tướng.

Chủ trị là khảo tra, đánh đập. Ở đây, phần nhiều là chúng sinh bị chủ trị. Hoặc không nhiều chúng sinh bị xử trị. Hoặc tự xử trị. Hoặc do tội nên tự sinh. Hoặc lìa phương tiện của chúng sinh, thọ khổ lớn.

Hỏi: Thế nào là Hữu chủ trị.

Đáp: Hữu chủ trị là các địa ngục Hoạt, Hành, Hắc thằng, ba địa ngục ấy là Hữu chủ trị.

+ Địa ngục Hoạt: Là nơi nầy, các cai ngục dùng đao búa sắc bén chặt, chẻ bóc, bằm chém các chúng sinh bị tội, như chặt chém đầu dê. Da thịt bị xẻ băm tan hết rồi, tội nhân do duyên chưa hết, nên khi có gió lạnh thổi thì sinh trở lại như cũ.

Lại nhân nơi tội ác, nên tay tự nhiên sinh ra móng sắt, nhọn bén giống như đao, mũi nhọn, hình tựa như trăng lưỡi liềm, mỗi mỗi thứ, ý đều sinh oán kết: Kẻ kia từng bức bách ta, tay nay lại bức bách hắn. Do đấy sinh giận dữ. Lại cùng vồ lấy, chặt chém, như chặt cắt trúc, lau. Kẻ kia, nơi thế gian nầy tâm kết hận mà chết, nên sinh trong địa ngục ấy.

+ Địa ngục Hắc thằng: Là bắt tội nhân nằm dài nơi đất, dùng dây đen (Hắc thằng) quấn chặt từng đoạn rồi chặt chém. Kẻ kia ở nơi thế gian thường dùng dao chặt chém chúng sinh, nên sinh vào đây.

Lại nữa, dùng những lá đồng sắt nung đỏ rực, cuộn chặt nơi thân, khiến xương bị vỡ nát, máu tủy trào ra. Kẻ kia ở nơi cõi đời nầy thường dùng roi gậy đánh đập, giết hại chúng sinh, và người xuất gia thọ nhận các vật dụng của tín thí như y phục, đồ nằm ngồi v.v… nhưng không tinh tấn tu tập, nên sinh vào đây. Lại chịu khổ bức nơi chốn vô cùng tối tăm, khói xông mù mịt, thân tội nhân bị treo ngược khiến thở hút lấy khói ấy. Kẻ kia ở nơi thế gian thường dùng khói xông vào hang có chúng sinh cứ trú để giết hại, nên bị đọa vào địa ngục nầy.

+ Địa ngục Hành: Là các tội nhân được bày ra thành hàng, như nơi quán xá mổ giết súc vật, bày bán thịt. Tội nhân bị chặt đứt tay chân, tai mũi, đầu cổ v.v… Họ vốn hành nghề đồ tể nên bây giờ phải nhận lấy các thứ khổ bức như thế.

Lại nữa, đất là sắt nóng, cai ngục dùng xe lửa sắt móc tội nhân vào đấy, giương mắt quát tháo, la hét inh ỏi rồi cho xe chạy bừa. Các tội nhân nầy ở nơi thế gian dùng ngựa, voi chuyên chở đồ vật, luôn hành hạ chúng, khiến chúng luôn khổ nhọc, do đó bị đọa vào đây. Tội nhân vốn dâm phạm vợ người thì bị đuổi chạy lên chốn rừng cây kiếm, tự nhiên bị lửa đốt, thọ nhận khổ bức như vậy. Đó gọi là địa ngục Hữu chủ trị. Đám cai ngục là do hành duyên nên không bị lửa thiêu đốt. Do hành báo nên không thể suy xét.

Hỏi: Thế nào là địa ngục Thiếu chủ trị?

Đáp: Địa ngục Thiếu chủ trị là ba địa ngục Chúng hợp, Đại khốc, Thiết hạm.

+ Địa ngục Chúng hợp: Tội nhân ở đây rất sợ đám ngục tốt. Vô lượng trăm ngàn tội nhân chạy ùa vào phía núi. Vào rồi thì trước sau tự nhiên sinh lửa dữ ngăn chận họ lại. Bị lửa trước sau ngăn chận như thế rồi, nơi hai phía núi tự hợp lại như bị cối đá xay nát. Do đấy, máu tuôn chảy như sông, thịt xương nát vụn. Những tội nhân nầy ở nơi thế gian vốn vui thích hành hạ, đày đọa các chúng sinh.

Lại nữa, nơi cối sắt lớn có lửa cháy dữ dội, ngục tốt dùng chày đâm giã tội nhân hàng trăm năm. Do tội duyên nên thọ mạng của họ không hết. Các tội nhân kia ở nơi cõi đời thường hay dùng cối để đâm giã, sát hại các loài chúng sinh nhỏ yếu.

+ Địa ngục Đại khốc: Ở đây, núi sắt lớn có lửa dữ bốc cháy khắp chốn, bốn bên đều bị ngăn dứt không có lối đi. Đám ngục tốt xấu ác không chút thương xót, giận dữ quát hỏi các tội nhân: Muốn chạy tới đâu? Không việc thì cho việc, bèn dùng chày sắt nung lửa đỏ rực đánh đập vỡ đầu họ. Những tội nhân nầy, ở nơi thế gian thường gây khốn khổ cho muôn người nên sinh vào địa ngục Đại khốc.

+ Địa ngục Thiết hạm: Đất ở đây là sắt nung nóng, đám tội nhân bị đuổi xua khiến vào trong chốn ấy và bị rang khô cho chín, chín rồi thì bị đuổi ra ngoài, liền bị loài chó dữ cắn xé, ăn hết thịt. Gió nổi lên thì các tội nhân sống trở lại như cũ. Lại bị xua đuổi vào chốn kia. Những tội nhân ấy, ở nơi thế gian nuôi tằm rồi đem rang nướng, nên sinh vào cõi nầy. Đó gọi là địa ngục Thiếu chủ trị.

Hỏi: Thế nào là địa ngục Vô chủ trị?

Đáp: Địa ngục Vô chủ trị là các địa ngục Khốc, Chích, Vô khuyết.

+ Địa ngục Khốc: Ở đây, sắt được nung cháy đỏ rực tợ như mai rùa, nơi chốn hết sức chật hẹp, giam nhốt đầy tội nhân, dùng nắp sắt chụp xuống khiến họ phải chịu vô số khổ cực như thế. Đám tội nhân ấy ở nơi thế gian thường hay đốt cháy đồng rộng cùng thiêu đốt xông hơi vào hang có các chúng sinh cư trú, do đó nên bị đọa vào đây.

+ Địa ngục Chích: Núi sắt lớn tại đây bốc lửa dữ dội, cùng chộp lấy đám tội nhân, dùng nạo sắt cắt gọt, giáp vòng thì gia tăng thiêu nướng. Một bên vừa chín thì cái nạo sắt bèn chuyển, lần lượt đảo lộn. Các tội nhân kia, ở nơi thế gian hay đâm, xâu, giết người nên sinh vào địa ngục nầy.

+ Địa ngục Vô khuyết: Đất ở đây là sắt, vòng quanh là lửa cháy đỏ rực, rộng đến trăm do-tuần, có bốn cửa như thành, dùng đồng mỏng phủ lên trên, lửa cứ ùn ùn cháy liên tục. Đám tội nhân ở trong đó, dồn đống như củi, lửa dữ thiêu đốt khắp nơi, không bị trở ngại, thân thể tội nhân bị cháy tan nát, chịu khổ không thiếu thứ gì. Họ do ở nơi cõi đời đã giết hại cha mẹ, giết hại các bậc Chân nhân, có ý ác hướng đến Phật khiến thân Phật chảy máu, hoặc tạo loạn động nơi chúng Tăng, cùng tạo mười nghiệp bất thiện luôn tăng thượng, do đấy bị đọa vào cõi nầy. Đó gọi là địa ngục Vô chủ trị.

Hỏi: Thế nào là địa ngục Biên?

Đáp: Địa ngục Biên là các địa ngục ở tại các vùng nước, núi, đồng rộng, độc nhất thọ nhận quả báo của nghiệp ác. Đó gọi là địa ngục Biên.

Hỏi: Đã nói về địa ngục. Còn thế nào là súc sinh?

Đáp: Súc sinh là các loài vật đi trên đất, dưới nước, trên không, tất cả, hoặc không chân, hoặc hai chân, nhiều chân. Đi trên đất, đi dưới nước, đi trên không, ba loại ấy là súc sinh.

Đi trên đất: Như voi, ngựa, trâu bò, dê, lừa, la, lạc đà, là các loài đứng đầu.

Đi dưới nước: Như các loài cá Ma-kiệt, Thất-thâu, Ma-lại, là loài đứng đầu.

Đi trên không: Như các loài chim, các loài muỗi, ruồi, ong, ve v.v…

Tất cả các loài không chân, hai chân, nhiều chân.

Không chân: Như loài rắn là đứng đầu.

Hai chân: Loài chim là đứng đầu.

Nhiều chân: Như loài bò, dê, ngựa, ong, cùng loài trăm chân.

Hết thảy các chủng loại súc sinh kia là do hành nghiệp tội lớn nên sinh trong loài ấy. Đó gọi là súc sinh.

Hỏi: Đã nói về súc sinh, vậy thế nào là ngạ quỷ?

Đáp: Ngạ quỷ là các loài quỷ Vô tài, Thiểu tài, Đa tài. Ba loài nầy là ngạ quỷ.

Hỏi: Thế nào là quỷ Vô tài?

Đáp: Quỷ Vô tài là các loài quỷ: miệng như bó đuốc, miệng như cây kim, miệng hôi thối. Ba loại nầy là quỷ Vô tài.

+ Quỷ miệng như bó đuốc: Hợp với miệng là ngọn lửa dữ từ nơi miệng phun ra, tự thiêu đốt thân thể, như lửa đồng đốt cháy cây Đa-la. Loài nầy, ở nơi thế gian đa phần hành tham lam, keo kiệt, nên sinh vào loài quỷ ấy, chịu khổ bức bách.

+ Quỷ miệng như cây kim: Loại quỷ nầy bụng to như hang núi, cổ họng thì nhỏ như lỗ kim, giả như có được thức ăn dồi dào, nhưng cũng không thể ăn được.

+ Quỷ miệng hôi thối: Loài nầy miệng bị rữa nát, hôi hám như phân nơi nhà xí, tự ợ ra mùi hôi thối. Không bụng nên không được ăn gì cả, luôn thọ khổ bức như vậy. Đó gọi là quỷ Vô tài.

Hỏi: Thế nào là quỷ Thiểu tài?

Đáp: Quỷ Thiểu tài là các loài quỷ: Lông nơi thân như cây kin, lông nơi thân hôi thối và có bướu ở cổ. Ba loại nầy là quỷ Thiểu tài. Quỷ nầy hoặc có lúc có chút ít vật bất tịnh để ăn, nên gọi là Thiểu tài (có ít của cải).

+ Quỷ lông nơi thân như cây kim: Loài nầy lông nơi thân rất cứng, dài, đầu lông bén như cây kim, phủ khắp thân, lớp lớp cùng lìa nhau. Đi lại rất khó khăn, vì các lông nhọn trở lại tự đâm vào mình, như mũi tên nhọn bắn vào loài hươu, nai, nhận lấy khố bức lớn, hoặc có khi có được chút ít thức ăn.

+ Quỷ lông nơi thân hôi thối: Loài nầy lông nơi thân rất hôi hám phủ khắp mình, lại cùng tự đâm chính vào thân thể. Thân hôi thối, gió thổi bốc lên, sinh giận dữ, nên tự nhổ lông. Thọ khổ bức bách như vậy.

+ Quỷ có bướu ở cổ: Do nghiệp báo của tội nơi chính mình tạo ra, nên sinh ung bướu ấy, trở lại tự phá vỡ ra, máu mủ tuôn đầy, lấy đó để ăn. Đấy gọi là quỷ Thiểu tài.

Hỏi: Thế nào là quỷ Đa tài?

Đáp: Quỷ Đa tài là các loài quỷ: khí, thất, đại thế. Ba loại nầy là quỷ Đa tài.

+ Quỷ khí: Loài nầy do thọ mạng đời trước có bố thí nên được thức ăn dư thừa. Loài ấy trọn đời nhờ vào cúng tế mà có được thức ăn, do đấy nên được an vui.

+ Quỷ thất: Loài nầy, trọn đời có được thức ăn nơi các ngả tư đường lớn, các đường tắt, ngỏ hẻm, những thứ thức ăn rơi rớt ở đấy, do đó cũng được vui vẻ.

+ Quỷ đại thế: Là các loài quỷ Dạ-xoa, La-sát, Tỳ-xá-già. Ba thứ quỷ nầy là quỷ đại thế. Cảnh giới của chúng như chư Thiên. Túc mạng có phước đức, nên hoặc được thức ăn ngon, ăn rồi thì có vô số quỷ đói vây quanh, cùng thấy sinh khổ. Như người ở tại ngục, thấy người thân sinh khổ, loài quỷ kia cũng thế, thấy đám quỷ đói vây quanh, sinh khổ. Do khổ ấy nên thức ăn hóa thành mủ. Phải thọ nhận khổ não như vậy, đó gọi là quỷ đại thế. Chúng có hình tướng súc sinh, người, trời. Là ngạ quỷ có hình tướng súc sinh, hình tướng người, hình tướng chư Thiên, tùy theo nghiệp lực.

Đó gọi là cõi Dục.

Hỏi: Đã nói về cõi Dục. Thế nào là cõi Sắc?

Đáp: Cõi Sắc là hữu hỷ, vô hỷ, hộ. Cõi Sắc là không dục, chỉ do thiền dứt trừ giận dữ, có được sắc đẹp đẽ như vàng ròng đã luyện, cõi nầy có hỷ, không hỷ, lìa khổ lạc là hộ (xả). Hỷ cùng với lạc nên gọi là hữu hỷ (có hỷ). Lìa hỷ, không có hỷ cùng với lạc nên gọi là vô hỷ (không hỷ). Lìa khổ, dứt lạc ấy như ngựa không còn đóng vào xe.

Hỏi: Thế nào là hữu hỷ?

Đáp: Hữu hỷ là hữu giác, vô giác, thiểu quán.

Cùng với giác nên gọi là hữu giác. Lìa giác nên gọi là vô giác. Có ít quán nên gọi là thiểu quán. Lạc là lìa là nói về thiền. Ở đây, hữu giác là sơ thiền. Vô giác là hai thiền. Thiền quán là trung gian thứ nhất. Hành tập thiền nầy sinh trong cõi Sắc. Nói chúng sinh là nói về cõi. Nói cõi là nói về thiền.

Hỏi: Ai hành tập sinh thiền hữu giác?

Đáp: Hữu giác là Phạm-phú-lâu, Phạm-ca-di, Phạm-ba-sản. Hành tập thiền hữu giác sinh trong cõi ấy. Ba cõi trời đó là hữu giác. Hạ, trung, theo đấy mà sinh.

Đại phạm là do thiểu quán sinh. Nghĩa của giác, quán như trước đã nói.

Hỏi: Thế nào là vô giác?

Đáp: Vô giác là các cõi trời Thiểu quang, Vô lượng quang, Quang diệu. Giác hành tập thiền vô giác, hỷ lạc tương ưng, là sinh nơi ba cõi ấy. Thiểu quang, Vô lượng quang, Quang diệu, tưởng nầy hoặc là giả tưởng, hoặc là nhân tưởng.

Lại nữa, Thiểu quang là lúc nói năng, từ miệng phát ra ít ánh sáng. Ánh sáng ít nên gọi là Thiểu quang. Ánh sáng nhiều nên gọi là Vô lượng quang. Ánh sáng thanh tịnh, vô biên, nên gọi là Quang diệu.

Hỏi: Đã nói về hữu hỷ. Còn thế nào là vô hỷ?

Đáp: Vô hỷ là các cõi trời Thiểu tịnh, Vô lượng tịnh, Biến tịnh. Giác hành tập thiền vô hỷ tương ưng lạc, là sinh nơi ba cõi trời ấy. Thiểu tịnh: Gọi là không có nhiều. Đây là thiền ít phương tiện tương ưng, sinh trời Thiểu tịnh thọ an lạc. Cũng ít phương tiện vừa, sinh cõi trời Vô lượng tịnh. Phương tiện trên, hơn, sinh cõi trời Biến tịnh.

Hỏi: Đã nói về vô hỷ lạc. Thế nào là hộ (xả)?

Đáp: Hộ là ba thứ tương ưng: hữu tưởng, vô tưởng, giác ý tương ưng. Hộ ấy là Quả thật, Vô tưởng, Tịnh cư. Tu tập thiền hộ (xả) tương ưng lạc, sinh trong cõi nầy, nên nói là hộ (xả). Là ba cõi trời Quả thật, trời Vô tưởng và trời Tịnh cư.

Ở đây, Quả thật: Là tu tập bậc hạ, trung, thượng nơi thiền thứ tư, sinh cõi trời Quả thật.

Vô tưởng: Diệt trừ tưởng nên sinh Vô tưởng. Cõi nầy diệt thọ tưởng thức, do không có tưởng dục nên cùng diệt, chỉ có sắc ấm, hành ấm, một ít nhập sinh tưởng liền diệt.

Hỏi: Thế nào là Tịnh cư?

Đáp: Tịnh cư là các cõi trời Thiện hiện, Thiện kiến, Tịnh. Ba cõi nầy là Tịnh cư. Tịnh cư là cư trú nơi các phiền não đã dứt hết.

Hỏi: Năm địa Tịnh cư, nay vì sao nói có ba?

Đáp: Cõi trời Tịnh là gồm Vô phiền, Vô nhiệt, Sắc cứu cánh. Vô phiền, Vô nhiệt, Sắc cứu cánh, ba cõi nầy là tướng của cõi Tịnh. Do ý của người biên chép kinh muốn thế.

Hỏi: Đã nói về cõi Sắc, còn thế nào là cõi Vô sắc?

Đáp: Cõi Vô sắc, trong phần nói về tu ở trước đã nói. Hành giả ở nơi thế gian tu tập chánh thọ (định), sinh cõi Vô sắc, là đạo và quả cùng nêu bày.

Phần thứ hai của phẩm Nương Dựa nơi Chân độ đã nêu bày xong.

Hỏi: Đã nói về Ấm, Giới. Vậy thế nào là Nhập?

Đáp: Nhập là Xúc nhập, Độ nhập, Giải thoát nhập. Ba thứ nầy là tướng của nhập. Nhập là nương dựa, như thiên miếu.

Hỏi: Nhập ấy là cái gì nhập?

Đáp: Đức, Ác nhập. Ở đây, giải thoát nhập là chỗ dựa của đức. Độ nhập là chỗ dựa của ác. Xúc nhập là chỗ dựa của cả hai. Ý nhiễm ô sinh ác. Ý thanh tịnh sinh đức.

Hỏi: Thế nào là Xúc nhập?

Đáp: Xúc nhập là cảnh giới gần, cảnh giới không gần và không cảnh giới. Cảnh giới là xứ duyên. Tùy theo duyên ấy mà hành là cảnh giới kia. Duyên gần gọi là cảnh giới gần. Duyên không gần gọi là cảnh giới không gần. Không duyên gọi là không cảnh giới.

Hỏi: Thế nào là cảnh giới gần?

Đáp: Cảnh giới gần là mũi, lưỡi, thân nhập. Tức tỷ nhập, thiệt nhập, thân nhập, là ba cảnh giới gần.

Hương đến mũi mới ngửi, không đến không ngửi. Tuy có hoa cực xa, song hương lìa hoa bay đến mũi ngửi. Hương là tánh sắc, do đấy, nhân gió bắc thổi, hương bay đến nam, không đến bắc. Do vậy, hương lìa hoa đi đến mũi ngửi. Vị cũng như thế. Theo lưỡi biết vị, không từ đồ chứa, không từ tay. Xúc cũng như thế. Chỗ nhận biết của thân căn là tám thứ: cứng mềm, nhẹ nặng, thô rít, lạnh nóng. Do các thứ kia được tiếp xúc mà sau nhận biết. Thế nên ba thứ kia là cảnh giới gần.

Hỏi: Thế nào là cảnh giới không gần?

Đáp: Cảnh giới không gần là mắt, tai, ý nhập. Tức nhãn nhập, nhĩ nhập, ý nhập, ba nhập ấy là cảnh giới không gần.

Hỏi: Mắt cũng thấy gần nơi cảnh giới ít, không bức bách. Tai cũng như thế. Con muỗi ở trong tai cũng nghe tiếng vo ve. Ý là vô sắc, làm sao biết là cảnh giới không gần?

Đáp: Do đấy nên nói là cảnh giới không gần. Nếu không bức bách tức là thọ nhận cảnh giới.

Hỏi: Cảnh giới không gần là bằng bao nhiêu?

Đáp: Ở đây không có hạn lượng. Hoặc có bốn mươi ngàn do-tuần thấy mặt trời mặt trăng, hoặc không thấy. Hoặc một do-tuần thấy hình sắc, hoặc mười dặm tùy theo sức của căn. Do đấy nên nói là cảnh giới không gần, không nói cảnh giới xa, song không buộc phải nhận cảnh giới. Không phải do vật đến xứ thấy mới thấy, lìa nhưng sau thấy. Tai cũng như thế. Không phải do bắt buộc gần nên được nghe. Con muỗi tuy ở trong lỗ tai nhưng không đến xứ nghe, đây cũng tùy theo sức của căn ấy để nghe âm thanh. Ý là vô sắc, nó không gần xa, do đấy nên nói cảnh giới không gần, không nói xa.

Hỏi: Thế nào là không cảnh giới?

Đáp: Không cảnh giới là bên ngoài, mình thọ nhận, người khác thọ nhận cùng không thọ nhận.

Bên ngoài là không cảnh giới. Sắc thanh hương vị xúc pháp, ở trong pháp nầy giả gọi là bên ngoài, là mình thọ nhận, người khác thọ nhận, cùng không thọ nhận. Không cảnh giới nầy chỉ là cảnh giới khác. Năm cảnh giới nầy không duyên, nhưng pháp nơi đối tượng duyên của kẻ khác nên phân biệt, là cùng có nhiều không cảnh giới, nên nói không cảnh giới.

Hỏi: Đã nói về Xúc nhập. Còn thế nào là Độ nhập?

Đáp: Độ nhập là nói về nhân một xứ, nói về nhân không đúng, nói về không nhân. Nghĩa của ba thứ nầy là vô lượng nhưng lược nói là ba độ nhập.

Ở đây, nói về nhân một xứ là lời nói. Như cờ Nhân-đà-la được nhiều người giương cao đem tới. Trong đấy, có chỗ nói là Điều-đạt mang đến. Điều-đạt cũng ở trong số đó, song không phải một mình Điều-đạt làm công việc nầy, nên là nhiều người, mà nói một. Nói về nhân một xứ cũng như thế. Ba sự hợp thành nghĩa, hoặc nghiệp của túc mạng, hoặc hiện đang làm, hoặc do ân của kẻ khác. Ba sự như thế tạo thành nghĩa nhưng chỉ nói một.

Nói về nhân không đúng, là lời nói. Như cờ Nhân-đà-la đó có người nói không phải một người mang đến, cũng không phải hai người. Ở đây tuy có nhân song là không đúng.

Nói về không nhân: Là lời nói. Như là cờ Nhân-đà-la không có nhân mà đến.

Hỏi: Thế nào là nhân một xứ?

Đáp: Một xứ là nghiệp, tự tha, công phu. Một là nói mình đã tạo tác, có hai thứ: Hoặc túc mạng đã tạo tác. Hoặc hiện đã tạo tác. Ở đây, nếu túc mạng đã tạo tác, đó gọi là nghiệp. Hoặc lại có chỗ nói: Trời tạo tác. Ba thứ như thế tạo thành nghĩa, như trước đã nói. Ba thứ nghĩa như vậy, hoặc nói là nghiệp, hoặc nói là công phu, hoặc nói là ân của kẻ khác. Một xứ là chỉ nói về nghiệp. Kẻ kia phụ công sức của người khác, không biết ân nghĩa, không thể cùng làm việc. Nếu mình vốn đã tạo tác, cầu do không cầu hợp, nên tự đạt được. Nói về một xứ có những lỗi như thế.

Hỏi: Thế nào là nhân không đúng?

Đáp: Nói về nhân không đúng là nói về chúng sinh, pháp cùng căn nhân tưởng. Nói về nhân không đúng là nói về ba thứ chúng sinh pháp, cùng với chúng sinh và pháp căn nhân tưởng. Chúng sinh đẹp xấu đã tạo. Hoặc lại nói pháp đã tạo. Hoặc nói chúng sinh cùng pháp đã tạo, là nói về ba thứ nhân không đúng. Song không phải chúng sinh tạo, không phải pháp tạo, cũng không phải cả hai cùng tạo.

Hỏi: Thế nào là chúng sinh – căn nhân tưởng?

Đáp: Chúng sinh là Phạm Y-nhiếp-phi-la, nghĩa là nói về Sử-nậu. Nói: Là chúng sinh tạo tác thế gian, phạm là chủ tạo hóa. Y-nhiếp-phi-la là chủ tạo hóa, nghĩa là Sử-nậu là chủ tạo hóa. Người không tuệ cho là như thế.

Nói Phạm tạo hóa: Là nói Phạm-thiên tạo ra hư không, hư không tạo ra gió, gió tạo ra nước, đất, nước đất tạo ra gò nổng, núi non, cây cỏ. Như thế là có thế gian. Tất cả những thuyết ấy đều có lỗi. Vì sao? Vì nếu Phạm-thiên tạo ra hư không và đất thì vị ấy trụ ở xứ nào để tạo ra hư không và đất? Nếu tức trụ trong ấy để tạo, nghĩa nầy không đúng. Như thế là có lỗi. Như Nhiếp phi la nghĩa là Sử nậu, cũng như vậy.

Hỏi: Thế nào là pháp?

Đáp: Pháp là thời, khí, tự nhiên tạo, tức thời tạo, khí tạo, tự nhiên tạo. Ba thứ nầy gọi là pháp căn nhân. Ở đây, nói thời là:

Thời tiết sinh tất cả

Tất cả thời tiết thành

Tất cả thời bị hoại

Tất cả đời, thời tạo.

Thuyết nầy là có lỗi, như trong phần nói về một xứ ở trước. Người có thể cầu, không cầu. Hoặc không thể cầu mà cầu, được là thời tạo, hành không tạo. Chớ nên nói là không có lỗi. Vì sao? Vì thời là không. Nếu không tạo ra vật thì nghĩa ấy không đúng. Như thế đều có lỗi.

Khí cũng không thể tạo

Khí là không có tình

Đó là sự không sự

Khí không có mạng nầy.

Tự nhiên nếu sinh là không có nghĩa tự nhiên.

Nếu không là không nhân, hoặc không nhân sinh tất cả, sinh cũng tự nhiên như thế thì đâu có sai lầm? Nếu là hữu thường thì thuyết kia có lỗi gì? Là không hữu thường, hư hoại, như thế là lỗi được đối chiếu, chớ nói là không lỗi.

Hỏi: Thế nào là không nhân?

Đáp: Không nhân là tánh, ngẫu, không. Nói về không nhân là nói về ba thứ: nói về tánh, nói về ngẫu nhiên, nói về không.

Tánh là nói trong tánh của muôn vật sinh ra, không phải nhân nơi cái khác. Vì sao? Ví như cây gai đâm chích nhanh hoặc không thể nhanh. Như thế là nói về tất cả.

Ngẫu nhiên: Là nói muôn vật ngẫu nhiên sinh. Như nguồn của suối nước lớn, cỏ rơi vào trong đó hợp tại một chốn, nói là ngẫu nhiên như vậy. Gió kia ngẫu nhiên thổi tới. Hoặc thổi khắp Đông Tây Nam Bắc. Muôn vật sinh cũng như thế.

Nói không là nói về việc xét kỹ như vậy. Ở đây là không sở hữu. Vì sao sinh, do cái gì sinh, ở xứ nào sinh? Đây là không có sở hữu. Hết thảy các thuyết kia đều có lỗi. Vì sao? Vì nếu muôn vật do tánh nên sinh thì lúc mầm lúa thóc sinh, không cần phải cày bừa ruộng, cũng chẳng cần phải đem nước vào. Nếu không có các việc nầy thì mầm lúa thóc rốt cuộc không sinh. Do đấy, muôn vật không phải do tánh sinh. Như thế là mỗi mỗi thuyết nên dứt bỏ.

Hỏi: Đã nói về Độ nhập. Còn thế nào là Giải thoát nhập?

Đáp: Giải thoát nhập là tưởng, thiền, nghe rộng. Tưởng, thiền, nghe rộng, ba thứ nầy là giải thoát nhập.

Giải thoát là diệt trừ ác nên được giải thoát. Ba nhập nầy dựa vào đấy nên được giải thoát. Tưởng là nghĩa duyên. Dựa nơi Phật, Phật Bích-chi, Thanh-văn nên được giải thoát. Thiền là như nơi Phẩm thứ nhất đã nói. Nên quán xét nghĩa nầy, cũng dựa vào đấy để được giải thoát.

Hỏi: Thế nào là nghe rộng?

Đáp: Nghe rộng là giảng nói, lắng nghe, đọc tụng.

Giảng nói là nói như đã nghe.

Lắng nghe là nghe như đã nêu giảng.

Đọc tụng là tụng đọc như chỗ đã nghe.

Hỏi: Nghe rộng, như trong phần đa văn ở trước đã nói về Khế kinh, A-tỳ-đàm, Luật. Ở đây có khác biệt gì, khi lại nói là thuyết giảng, lắng nghe, đọc tụng?

Đáp: Ba thứ nói ở trước là đa văn, nên thọ nhận ba thứ. Thọ nhận lúc nói. Thọ nhận lúc nghe. Thọ nhận lúc tụng. Bốn chúng đệ tử của Đức Thế Tôn có xứ chân đế thành có xứ thí, thành có xứ chỉ, thành có xứ tuệ, thành các thứ ấy là phương tiện. Lắng nghe chân đế nên được giải thoát. Xứ thí là nói về chỉ, xứ chỉ là theo thiền, xứ tuệ là theo tụng đọc. Đó gọi là xứ giải thoát. Ba pháp độ nầy chánh quán không trở ngại. Ý muốn khiến thấy về nẻo chân, lần lượt đạt được, là giải thoát. Được giải thoát nên kẻ trí tu học pháp của Đức Thế Tôn.

Phần thứ ba của phẩm Nương Dựa nơi Chân độ đã nêu bày xong.

01 | QUYỂN THƯỢNG
02 | 三法度論卷上
03 | 東晉罽賓三藏瞿曇僧 伽 提婆譯
04 | 德品第一
05 |  知生苦無量  善寂趣彼安
06 |  用悲眾生故  輪轉於多劫
07 |  捨己之 妙善  為一 切說法
08 |  普智滅諸趣  稽首禮最覺
09 |  開此三法門  功 德之 所歸
10 |  安快彼眾生  離於一 切苦
11 |  前 禮於善逝  法及無上眾
12 |  今說真諦法  三三如其義
13 | 說曰。今說三法問尊云 說三法。三法何 義。答
14 | 此經因法故。唯三相續撰。三法者是假想。
15 | 問何 故三法撰。答此佛經依無量想。眾生為
16 | 惡世 所壞。命以 食存。欲求其真。為彼開想故。
17 | 及善持故。此三法撰。一 切世 間亦依真想及
18 | 假想。是以 開想故三法撰。問已答三法撰。三
19 | 法唯願說。答德惡依覺善勝法門若。覺德
20 | 惡依覺則 善勝法門。此三法經本三三品說
21 | 品各三真度。問可說三品。但 於說有咎。所
22 | 以 者何 。善勝者應前 說。是善勝說善勝已。然
23 | 後說德惡依當覺。答樂所向者則 不應說。此
24 | 一 切世 間樂向善勝。乃至昆蟲亦樂向樂。所
25 | 以 者何 。為食故有所求。善勝者樂妙愛。如
26 | 是比義說善勝。世 間者多樂向樂而背樂因。
27 | 樂者大涅槃。及無病是多樂。向但 背是因。
28 | 若已樂向不應為說。譬人趣道。若已知道
29 | 則 不語道彼亦如是。是故無咎。問云 何 此德
30 | 惡依覺便 有善勝。頗有見金得富。見藥病無
31 | 耶。是故不可德惡依覺而有善勝。答雖有此
32 | 言。是義不然。當取如燈譬。如然燈即時壞
33 | 闇。非然燈已後壞闇。如是智生即有善勝智
34 | 覺。是一 義。問德名何 等。為眾生數為色味
35 | 香比為攝為諍伏耶。答我欲不樂自想作
36 | 經而此中德者。福根無惡。福根無惡者。此三
37 | 是德想。白淨法及法果我以 為德想。是一 切
38 | 此三中攝。今當相續顯示。問已說福根無惡。
39 | 何 等為福。答福者施戒修 數數處善勝謂之
40 | 福。亦揚去人惡。謂之 福。是三種施戒修 。如所說。
41 |  福者數數  將人善處  亦揚去惡  故謂為福 問已說福施戒修 。何 等為施答為已他攝故。
42 | 捨財時俱 思願及無教是三種施。問此云 何 。
43 | 答施者法無畏財。法施無畏施財施。是三說
44 | 施。法施者說經出於世 間。無畏施者。八 種
45 | 三歸為首。如世 尊說。歸佛為無量眾生施無
46 | 畏。不結恨無惡法。眾亦如是。問如三歸亦
47 | 殺生。云 何 施為無畏首。答不說一 切眾生。但
48 | 如此邪見為癡。殺生盜他財作眾惡。是三歸
49 | 者所不作。已得正見故。若三歸無正見者。則
50 | 非三歸。是故施無量眾生無畏為首。無咎
51 | 財施者。飲食為首。攝他故施。供 養等以 香華
52 | 為首。自為故。或復俱 故。是己他俱 德故得
53 | 大果。此中施淨。應廣分別 。如所說。
54 |  譬樹用其根  時復用於枝
55 |  或有二 俱 用  是事 世 之 常
56 |  如是方便 成  是施得大果
57 |  有從因緣淨  俱 功 德亦然
58 | 問云 何 戒。答戒者身口二 攝他不嬈。饒益戒
59 | 者有三相。從身口生。問此云 何 。答攝他不嬈
60 | 他。及饒益攝他者。飢乏 時眾生愛命恕已不
61 | 害。離他財他妻亦如是。此是攝他。離兩舌
62 | 惡口妄言綺語。是不嬈他。復次七枝不逼
63 | 他。是不嬈他。眾苦所逼。無所歸依。而救濟
64 | 是攝他。受持此二 。若福相續生是饒益。我
65 | 從今離殺生。發心即饒益增長。譬如出物日
66 | 有滋息。受戒心生善相續受。實已滅如種有
67 | 萌牙饒益。若不捨善相續。乃至眠亦增益
68 | 福。此是饒益是謂戒。問云 何 修 。答修 者禪無
69 | 量無色。此修 於善行。是故修 如華薰麻。習
70 | 是修 如習近王。譬如王臣善習近。必成其
71 | 果。如是習修 必得白淨果故。說修 禪者是念
72 | 義此四種。問此云 何 。答禪者離欲觀喜苦樂。
73 | 是四禪初 者。已離欲惡不善法。緣善繫心
74 | 住 謂之 離欲。第二 離觀。觀者微於覺如鈴有
75 | 餘聲。是此中無。謂之 離觀。欲前 已離。第三
76 | 離喜。喜者心悅。如海涌波。是此中無及欲觀。
77 | 故說離喜。第四離苦樂。樂者身心不逼。苦者
78 | 逼。是此中無及欲觀喜故。說離苦樂。是四
79 | 說禪。問云 何 無量。答無量者慈悲喜護。是四
80 | 假想為無量。無量眾生彼緣故無量。亦不可
81 | 數功 德故無量。慈者愍一 切眾生心行。一
82 | 切眾生潤在前 念是慈。悲者。苦惱眾生愍傷
83 | 在前 。離憂惱念是悲。喜者。於多樂眾生繫
84 | 縛悅踊是喜。護者。無求不勇 猛恕眾生過。若
85 | 眾生作惡。是不作為快。是反觀眾生自業。如
86 | 是恕過。謂之 護。問已說無量。云 何 無色。答無
87 | 色者。空識無所有。非想非非想處。處者依
88 | 是四種。空者除色見色過。是離欲一 心緣空。
89 | 於空繫想是空處。不猗於空但 有識。緣識便
90 | 有識處。是亦為依。無依乃勝。若無所有。是
91 | 謂無所有處。於想見過滅想見怖。一 心是非
92 | 想非非想處。是無色道。是名一 切福。問根
93 | 云 何 。答根者無貪無恚無愚癡。不貪不瞋不
94 | 癡。此三根相。問此是誰根。答非是前 說德
95 | 本。那是一 切趣善勝法之 本。隨其義一 增餘
96 | 相隨。如無貪於施增。無恚於戒增。無癡於
97 | 修 增。復次無貪於財施增。無恚於無畏施增。
98 | 無愚癡於法施增。是謂三種施增。復次無
99 | 貪於攝他增。無恚於不嬈他增。無愚癡於饒
100 | 益增。是謂三種戒增。復次無貪於禪增。無
101 | 恚於無量增。無愚癡於無色增。是謂三修 增。
102 | 復次無貪於不惡增。無恚於忍辱增。無愚癡
103 | 於多聞增。如是於力 根如是。當知一 切善行
104 | 根。無貪者於所有眾具 不利 不著。意無恚者
105 | 滅於恚。無愚癡者滅於癡。故曰根。問云 何
106 | 無惡。答無惡者。忍辱多聞。不惡無惡者。是俗
107 | 數假相。復次惡者。是增惡是不增惡。故
108 | 曰無惡如所說。無惡者。妙善之 言。忍辱者
109 | 苦。貴賤力 自制 不怒怒。忍辱為苦。貴力 賤
110 | 力 隨其事 自制 不怒。怒為苦所逼自制 。是堪
111 | 耐義。為貴力 所迫。怒而不能報。但 弊惡人
112 | 故起怒。若於大力 所迫不起怒。是忍辱。為賤
113 | 力 所加 恕賤力 。怨家能報。若不報者是恕。如
114 | 是眾生過及行過。堪耐此義。今當說。苦者
115 | 寒熱飢渴風日勤 勞 。為眾苦所逼。當自制 此
116 | 苦。從二 事 起惱。於身不怒。於無情怒者。眾
117 | 生因緣說。是以 依二 逼身。當堪忍。
118 | 問已說忍辱云 何 多聞。答多聞者。契經阿毘
119 | 曇律。多聞者若能除婬怒癡。是多聞。餘者
120 | 非多聞。是三種契經阿毘曇律。於中契經者。
121 | 薩云 若說及彼所印可。顯示穢污白淨。明四
122 | 聖諦。離無量惡。阿毘曇者。於契經所有盡
123 | 分別 。律者說威儀 禮節令清淨。是謂三種多
124 | 聞。於中律多制 欲。阿毘曇多制 恚。阿毘曇
125 | 者說諸業性。以 此止恚。因恚起犯戒。因犯
126 | 戒墮地獄契經多制 癡。契經者說十二 因緣。
127 | 問是多聞云 何 不惡。答不惡者。真知識御意
128 | 由。真知識真御意真由。是謂不惡。真知識
129 | 者。慈善能師弟子同學。若慈善能者。是謂真
130 | 知識。彼三種師弟子同學。問云 何 若慈是師
131 | 善是弟子能是同學。說如是耶。答不。所以 者
132 | 何 。說無差降。慈善能者。謂真知識相。是說當
133 | 觀。師弟子同學。此中慈相最勝。餘二 枝所
134 | 成。或慈者但 不善知事 。亦不能說。如父年老
135 | 無德。或有能者亦不善故。雖有慈不善故。
136 | 教惡如六 師等。若有具 足成就三相者。當知
137 | 是真知識。或有師過故。壞或弟子過。或同
138 | 學過。是以 具 足成就三相。真知識當求。問是
139 | 真知識云 何 真御意。答真御意者止舉護想。
140 | 勇 猛止想。舉想護想。向是勇 猛。於中止者。
141 | 止心逸意。下此中觀相故說。止舉者。意弱柔
142 | 濡。下筋力 扶起令高。此中觀相故說。舉護
143 | 者。以 平等意任其行。如善御乘。遲者使速。急
144 | 者制 之 。等行而護。此亦如是。四無量中護不
145 | 可意。眾生以 慈為首護。此中平等意護。問云
146 | 何 知。如下意當舉。舉意當制 。等者護。答非
147 | 為自隨所欲是真御意那。是故此自隨所欲。
148 | 隨時隨方便 義。若高下者此非真御意。問是
149 | 真御意云 何 真由。答真由者。具 方便 果。真
150 | 由者。向彼或說習修 。是真由。具 方便 果。問
151 | 為誰具 。答前 已說善勝。問具 名何 等。答具
152 | 者善損伏根近行禪。此是資於善行。故曰具 。
153 | 如行具 足具 。具 者是枝義。此具 三種善。損
154 | 伏根近行禪。問云 何 善損。答善損者。糞掃衣
155 | 無事 乞食。眾聚中損謂之 善損。善損者是清
156 | 薄義。工師作二 種像 。有增者有損者。損者
157 | 石工木工。增者泥工畫工。彼成二 種像 。若從
158 | 損是能耐風雨。餘雖有好色。不耐風雨。如是
159 | 二 種人。在家及出家。出家者於家累意解脫。
160 | 已捨眾具 損為妙。在家者因妻子親族為增。
161 | 眾事 得成。在家者雖有眾具 為美味。但 愛相
162 | 別 離憂悲鬪諍等。為非法雨所壞。意無所耐。
163 | 如畫像 為風雨所壞。非出家。如世 尊說。
164 |  如飾棄鳥  青鴟妙色  終不能及
165 |  鵝鴈飛行  在家如是  不及比丘
166 |  牟尼遠離  閑居坐禪
167 | 是謂善損糞掃無事 乞食。此三淨功 德。為十
168 | 二 本。餘九是眷屬。彼當別 說。世 尊欲令難陀
169 | 歡喜。故亦說此三。
170 |  難陀何 見汝  無事 糞掃衣
171 |  知已樂於高  捨離不染欲
172 | 以 是故知此三是本。復次四愛生。衣食坐處。
173 | 有故。於中為衣愛所持說糞掃衣。為食愛所
174 | 持說乞食。為坐愛所持說無事 。若成就此三
175 | 功 德。是方便 滅有愛。以 善損故。復次有二
176 | 種。計著我行及我所作。於中為貪衣食坐處
177 | 故。生我所作計著。彼以 此三淨功 德止。若
178 | 滅一 事 必斷計我。是故說淨功 德。問云 何 糞
179 | 掃衣。答糞掃衣者。三衣栴衣隨坐。此糞掃
180 | 衣三種所。滿三衣栴衣隨坐。若糞掃衣惟
181 | 三者。應有九淨功 德。若爾者經相違。糞掃衣
182 | 者從塚間里巷。拾弊壞衣。三衣者僧 伽 梨。
183 | 欝多羅僧 。安陀羅會。或有持三衣者。為愛好
184 | 衣。所困汲汲行求。由此愛極煩勞 。若不得
185 | 多者。三當極妙。愛有二 種。妙愛多愛。譬如求
186 | 一 最勝女。或求不端政千。如是多愛三衣所
187 | 制 生妙愛。世 尊為彼說。持三衣有六 種。劫
188 | 貝畢竟繒麻布葛紵布。於中要用一 。彼見已
189 | 是好。是好多勞 。為彼說栴衣。如是持栴三
190 | 衣。或在眾中。或在居家床座。若見餘好座
191 | 移就坐。為彼說。隨座已坐。不應為好故移
192 | 座。以 我大故。起他是隨座。如是三滿糞掃
193 | 衣。問無事 云 何 。答無事 者樹下暴露。正坐
194 | 受樹下受暴露。受正坐。受此三滿無事 。此
195 | 四除處所愛。於中精進人信 施作舍。柔濡敷
196 | 大床座。教化者貪著。世 尊知已為彼說此事 。
197 | 不應捨自家著他家。當捨此舍樂無事 。彼已
198 | 在無事 。復作高大樓閣屋。此亦不應爾。在
199 | 無事 中愛樂高閣屋。如以 馬乘具 被驢。是故
200 | 樹下當受持。彼已受樹下。不樂弊惡小樹。而
201 | 復求好大華果樹。世 尊教彼。當受持暴露。
202 | 汝施主 長養身。復何 為此。當學神仙 樂。於暴
203 | 露汝無家。非為愛所逼。彼已在暴露。便 作
204 | 是念。我難行已行。由是捨正思惟。即便 傾
205 | 臥眠至日出。世 尊教彼此事 。不可如人截耳
206 | 而嚴飾首。是故汝當受持正坐布草結跏趺
207 | 坐。觀世 間如真而作自業。如是具 足無事 。問
208 | 是無事 云 何 乞食。答乞食者。一 食過中不飲
209 | 漿。塚間出家者。有二 種食。僧 食及乞食。僧 食
210 | 者。恒精進家得具 足食。或復精進者。為除煩
211 | 勞 故。於外作房作食餉。乞食者。從家家乞
212 | 至極少。是名乞食。餘者邪命彼僧 食者作是
213 | 念。我能致彼施主 食。便 起貢高大慢。世 尊為
214 | 彼說。當乞食。彼乞食已。數數食至時。以 是廢
215 | 學。世 尊教彼當一 食。如所說。
216 |  人當有念意  每食自知少
217 |  則 是受用薄  節消而保 壽
218 | 彼一 食已著於食。便 作是念。世 尊唯聽飲漿。
219 | 而求種種漿。以 是廢學。世 尊教彼。汝得如是
220 | 苦處當捨漿。渴者水亦能除。當受持過中不
221 | 飲漿。彼如是少食知足已。復樂澡浴塗身。世
222 | 尊教彼。此亦是食想貢高。所以 者何 。身者
223 | 從食中生。雖有極肥亦當棄塚間。是故汝當
224 | 樂塚間。觀於塚問。從食所有爛壞散。膖脹
225 | 脂血流漫。見已滅此貢高。如是乞食滿。是
226 | 謂善損。問云 何 伏根。答伏根者不害守降。伏
227 | 根者能制 諸根是伏根。是三種不害守降。問
228 | 不害何 等。答前 已說根。害根者不能調根。如
229 | 馬雖斷水穀無道不調。飽以 水穀以 道則 調。
230 | 如是害根不調。攝諸根則 調。若害根謂調是
231 | 盲者離欲。是故莫害根。但 正御於境界。正
232 | 思惟攝。即得守。如所說。
233 |  諸根至境界  當遠離眾想
234 |  不可害境界  但 除其染著
235 | 降根者。若見極妙女色。便 起如母想。是謂
236 | 三種伏根。近行禪者忍名想。近於思惟故曰
237 | 近行禪。問為近誰。答如前 說善勝。問如前 已
238 | 說四禪。何 故重說。答前 說禪。是趣生死勝。此
239 | 趣出要勝此。次第觀真諦。如人始度曠野。
240 | 見種種妙好華池若干清泉盈滿。及園觀種
241 | 種華樹嚴飾。見已作是念。此非空野中可
242 | 得。必近城邑。如是行者在生死曠野。婬怒癡
243 | 煩勞 。得真知識故正思惟。觀陰界入 無常苦
244 | 空無我時。若欲樂是謂忍。正思惟意不動 。是
245 | 謂名如夢中見親如鏡中像 。如是苦觀想。是
246 | 世 間第一 法。由世 尊想。是謂近行禪。彼次第
247 | 如夢覺。見親後得聖諦觀。亦如是。
248 | 德品第一 真度說竟。
249 | 問云 何 名方便 。答方便 者戒上止智。方便 者
250 | 是道。是趣善勝故說方便 。是三種戒上止
251 | 智。問非為重說戒耶。答前 已說。善勝有二 種。
252 | 一 受生。二 出要。前 戒受生。此出要戒義者是
253 | 習義。問此云 何 。答戒者正語業命。正語正業
254 | 正命是三種名戒。正語者。離兩舌惡口妄言
255 | 綺語。正業者。離殺盜婬。正命者。比丘僧 食乞
256 | 食衣藥具 。是正命餘邪命。優 婆塞離五 業。刀
257 | 毒酒肉眾生。是謂正命。問云 何 上止。答上
258 | 止者進念定。上止者滿具 。復次滅婬怒癡。謂
259 | 之 上止。向彼住 故說上止。是三種進念定。於
260 | 中進者力 。若說進當知已說力 。復次能作故
261 | 說進。進者行。此能進至善勝故說進。問此云
262 | 何 。答進者。信 勤 不捨。信 勤 不捨是三假名進。
263 | 所以 者何 。信 增一 切善行。在一 切善法前 。於
264 | 一 切法最第一 。如所說。
265 |  士有信 行  為聖所譽  樂無為者
266 |  一 切縛解
267 | 是三種信 。問云 何 三種。答信 者淨欲解。是
268 | 信 淨欲解。於中淨者。除濁故。濁者人所惡。
269 | 恚貢高無慚無愧比。譬如象水牛等混亂 泉
270 | 水。是說濁。停 住 便 澄清。如是人惡恚貢高
271 | 無慚無愧比亂 意謂之 濁。無是謂之 淨。欲者
272 | 愛樂於勝。如人為病所困不欲好食。病差已
273 | 而欲得。是人為惡所困。不樂欲聞法。得善
274 | 知識已樂於法。便 作是念。此法極微妙。更
275 | 復說是名為欲。解者執持。譬如人為毒蛇所
276 | 螫。師呪毒時彼意至到 。便 作是念。實如說
277 | 呪。從此必差已。意解便 求藥。如是人為婬
278 | 怒癡蛇所螫。世 尊為彼慈心說法。彼若意解
279 | 者無異。彼心得除婬怒癡。餘者不除是解。
280 | 問是信 云 何 勤 。答勤 者起習專。起習專此三
281 | 種謂之 勤 。起者始造善。如鑽火時造眾火具 。
282 | 習者數數作。專者著不捨不散意成一 緣。如
283 | 救頭然。是三種謂勤 。問曰。何 不捨。答不
284 | 捨者。不止不厭不離。不止不厭不離。此三謂
285 | 不捨。不止者。一 切時不遠。我極精進不廢是
286 | 不厭。我一 向勤 久 時煩勞 。或有果或無捨置
287 | 何 用。若以 此不捨精進。是謂不捨。此三事
288 | 必獲得果。如行人愛樂所至方。問已說進云
289 | 何 念。答念者身痛心法。內外俱 不忘。內外
290 | 俱 不忘。是三種念為自己內。餘者外。二 事
291 | 為俱 。復次內者受陰界入 。外者他受。及不受
292 | 俱 。復次三煩惱在內在外俱 。在內者欲在外
293 | 者恚。恚者為他非自瞋。若作是念。欲亦為
294 | 他。此不應爾所以 者何 。內者染外為他生欲。
295 | 以 內著故。如經所說。人見女如內根癡俱 行
296 | 若滅此三煩惱。是三種念。彼身三痛心法
297 | 三。是十二 種念。問已說念云 何 定。答定者空
298 | 無願無想。空無願無想。是三種定事 空故
299 | 曰空。問多有空空村空舍。如是比此中。說
300 | 何 等空。答空者我行我作俱 不見。我行我作
301 | 俱 不見者。是謂空。問何 得不見我行我作。
302 | 如世 尊說。我爾時名隨藍梵志。復如所說。比
303 | 丘。我手著虛空。答非如是我行。我作是假號。
304 | 但 於五 陰中計我是我行。世 尊不行此。若於
305 | 境界計著我許。是名我作。是世 尊亦無。如
306 | 聖法印經說。空者觀世 間空。如是比彼亦我
307 | 我所有俱 得成。以 故無咎。是謂空。問云 何
308 | 無願。答無願者。過去未來現在不樂立。無
309 | 願者不立義。是入 此三中過去未來現在。是
310 | 一 切有為。如說處經所說。彼若作是意。我
311 | 及涅槃。彼不攝是三。此不應爾。所以 者何 。
312 | 一 無二 義故。涅槃者離世 一 向無緣。彼中無
313 | 意我者。離三世 更無此不可說。是以 三中不
314 | 樂立。是謂無願。問無想云 何 。答無想者。事 作
315 | 俱 想。離事 作俱 想。離是無想。如所說。離一
316 | 切有為。一 切者事 及作。可作是事 。能造是
317 | 作。如由無明福無福不動 作行。彼緣相續
318 | 有生識是事 。無明及行是作。如是一 切有為。
319 | 若離彼是說無想。復次如聖法印經所說。無
320 | 想者不見其色相。如是一 切彼中亦說。此三
321 | 事 作俱 離。彼一 切是三義。但 說異。如言河
322 | 無水不見水。是一 義而說異。空無願無想亦
323 | 如是。是謂定。問云 何 智。答智者見修 無學地
324 | 所行。智者是覺。是三地見地修 地無學地。此
325 | 中見故曰見。問何 等見何 等。答見未曾見。
326 | 聖地根力 覺道枝及實修 者習義。如以 淳
327 | 灰浣衣。雖去垢白淨猶有灰氣。然後須蔓那
328 | 華等諸香華熏。如是見地。清淨意禪無量諸
329 | 定。斷除諸結盡極勳。是謂修 。無學地者。婬
330 | 怒癡盡無餘。是謂無學。問何 等於見地智。答
331 | 見地者。法觀未知智。法智觀智未知智。此
332 | 是見地智。於中法智者。是現智義。譬如良醫
333 | 知癰已熟以 利 刀 破癰。然後以 指貫通道。令
334 | 不傷 脈而後破癰。彼修 行人亦如是。正思
335 | 惟觀欲界苦時。斷見苦所斷煩惱。然後生第
336 | 二 智。如欲界苦無常。色無色界亦如是。從此
337 | 比智斷色無色界煩惱。是謂見苦三智。欲界
338 | 愛苦因。是法智即是觀智。如是色無色。界
339 | 未知智。是見習三智。欲界滅止。是法智即
340 | 是觀智。如是色無色界未知智。是謂見盡三
341 | 智。此道滅欲界苦。是法智即是觀智。如是
342 | 色無色界未知智。是謂見道三智。此十二 智
343 | 見地廣當知。問云 何 修 地。答修 地者相行種
344 | 知。相知行知種知。此三修 地。問云 何 相。答
345 | 相者起住 壞。起者生。住 者成。壞者敗。問漫說
346 | 於眾生涅槃有疑。眾生及涅槃。亦有此相。若
347 | 有者為大過。即有無常。若不者此經有過。應
348 | 當說起住 壞是有為相。答眾生者。於相是餘
349 | 不可說。若異即有。常若是即無常。是二 過
350 | 不可說。涅槃亦如是。是故分別 當知相者。
351 | 一 向有為相。問今說功 德。云 何 此相是功 德。
352 | 答今說智。若此三中智。是功 德非相。問云 何
353 | 行。答行者無常苦非我見。行者盡智是行
354 | 義。此相由是行知是行義。陰無常。若無常者
355 | 是苦。若苦者是不自在故非我。無常者不久
356 | 住 。故如水泡。苦者逼迫故如箭在體。非我
357 | 者不自在故如借瓔珞。是謂行。問云 何 種。答
358 | 種者味患離。種者是味是患是離。問是誰。答
359 | 是有為。於中味者是妙。患者是惡。離者俱
360 | 息。於中天人樂是味。三惡道苦是患。離罪福
361 | 是離。若如是觀正見功 德故。故即得解脫
362 | 是謂種。此是修 地智。問云 何 無學地智。答無
363 | 學地者達通辯智。達智通智有辯智。是三無
364 | 學地智。問云 何 達智。答達者宿命生死漏盡
365 | 智。宿命智生死智漏盡智是謂達。能達故曰
366 | 達。達是知義。於中宿命智憶過去所作行。生
367 | 死智知得業果。漏盡智後當說。復次煩惱有
368 | 三種。過去未來現在處。過去者十八 見。未
369 | 來四十四見。現在處身見。由此故生故。分
370 | 別 過去未來。於中若得宿命智者。不謗過去。
371 | 得生死智者不癡。於未來得漏盡智者。不著
372 | 現在處。問云 何 漏盡智。答漏盡智者。盡無生
373 | 願智。我煩惱盡。觀如是是盡智。不復生者。是
374 | 無生智。譬如師治蛇所螫。知已除毒。是一
375 | 智。不為前 氣所熏。是第二 智。無生智亦如
376 | 是。願智者。若聲聞以 宿命智。自憶生相續
377 | 非餘。是願智以 願故亦知他。是謂願智。問云
378 | 何 通。答通者如意足天耳他心智。如意足天
379 | 耳他心智。此三是通。如意足者後當說。天
380 | 耳者。以 定力 故。處一 緣中增長四大淨。此天
381 | 人至惡趣。聞聲隨其力 。如眼或見近或見遠。
382 | 隨其眼力 。如是隨其定力 得天耳。他心智者。
383 | 如見眾生若聞聲。知彼心念如是如是。
384 | 問云 何 如意足。答如意足者。遊空變化聖自
385 | 在。如意足者。得如意故說如意。如意是自
386 | 在義。遊空自在變化自在聖自在。是謂三種
387 | 如意足。遊空自在者。履水蹈虛。能徹入 地。石
388 | 壁皆過。捫摸日月。是謂遊空自在。變化自
389 | 在者。現人象馬車。山林城郭皆能化現。聖自
390 | 在者能化壽化水為酥。化土石為金銀。如
391 | 是比是謂如意足。聖所增長養。如意足天耳
392 | 他心智是謂通。宿命智生死智。是凡夫五 通。
393 | 問云 何 辯。答辯者法義辭應。善知法。善知義。
394 | 善知辭。善知應。此四是辯知法者知名句味。
395 | 知義者即知彼性實。如火是名彼熱。是義於
396 | 中不癡。知辭者此文飾如是次第。知應者不
397 | 顛倒說句文飾。亦不差錯。是謂辯。此亦於
398 | 學地智已廣說。問如戒及定。學無學地中。亦
399 | 可得戒定。何 以 不三種說。答無戒戒差別 非
400 | 為學離殺生。眾生極護無學。不如是若學不
401 | 殺生。即是無學。以 是無差降故。不說三種。
402 | 德品第二 真度說竟。

***

403 | QUYỂN TRUNG
404 | 三法度論卷中
405 | 東晉罽賓三藏瞿曇僧 伽 提婆譯
406 | 問前 說由者具 方便 果。於中已說具 方便 。云
407 | 何 果。答果者佛辟支佛聲聞。佛辟支佛聲聞
408 | 者。此三是果。問為誰果。答戒上止智。問今說
409 | 由。由者是道。云 何 果亦是道耶。答此果說
410 | 是有餘。前 說無餘。無餘般涅槃故。是故無
411 | 咎。佛者離一 切障礙。得十力 逮四無畏。獲
412 | 一 切佛法。諸佛戒定慧等無差降。辟支佛者
413 | 為自覺不為他。而自覺故說辟支佛。聲聞者
414 | 由他說。復次解脫具 有二 種。一 者悲。二 者厭。
415 | 若從悲具 得道者是佛。厭具 有二 種。一 者由
416 | 自得。二 由他得。若自得者是辟支佛。若由他
417 | 得是聲聞。復次若普知盡具 功 德。離諸惡者
418 | 是佛。辟支佛者雖離諸惡。餘事 不如。聲聞
419 | 者緣他離諸惡。問云 何 知諸佛無差降。聲聞
420 | 亦為不。答聲聞者。離欲未離欲。阿羅漢聲
421 | 聞有差降。分別 相故。信 首五 根有軟中上
422 | 依。是諸聲聞有差降一 切諸地。問云 何 離
423 | 欲。答無欲者。信 解脫見到 身證。以 信 為首
424 | 度故曰信 解脫。以 慧為首度故曰見到 。二 俱
425 | 是身證。是無量種。今當現示。信 解脫者。上
426 | 流行無行般涅槃。上流般涅槃。行般涅槃。無
427 | 行般涅槃。此三是信 解脫。上流者愛彼將至
428 | 上。復次流者道。彼於欲界將至上故曰上流。
429 | 行般涅槃者。行謂之 有為。多方便 及道緣行
430 | 至無為。故曰行般涅槃。無行般涅槃者。無行
431 | 謂之 無為。少方便 及道。緣無為至無為。故
432 | 曰無行般涅槃。是謂三種信 解脫。問云 何 見
433 | 到 。答見到 者。中生般涅槃。亦上流見到 。亦三
434 | 種。中般涅槃。生般涅槃。上流般涅槃。中般涅
435 | 槃者。此命終未生餘得道。中般涅槃如小火
436 | 迸未墮已滅。此義亦爾。生般涅槃者。如火迸
437 | 墮地即滅。如是始生次第得道般涅槃。上流
438 | 如前 說。此無色界亦如是。此三是見到 。問云
439 | 何 身證。答身證者。行無行生般涅槃。此前
440 | 已說。問非為。重說耶。答不。界異故離欲。界
441 | 及離色界故。是二 種盡除中陰。非有無色界
442 | 中陰。復次前 說無解脫。身證者有解脫。解
443 | 脫後當說。問是離欲云 何 未離欲。答未離欲
444 | 者第八 須陀洹薄地。第八 須陀洹薄地。此三
445 | 是未離欲。問云 何 第八 若數者應第一 不第
446 | 八 。初 向後至阿羅漢云 何 此是阿羅漢耶。答
447 | 不當觀。如人有八 。兒彼非以 長為第。八 以
448 | 幼為第。八 如是世 尊功 德子有八 。彼阿羅漢
449 | 為長。諸漏已盡故。謂初 向為幼。是以 說第
450 | 八 。問是云 何 。答第八 者信 慧俱 。此族姓凡人
451 | 時。有如是具 信 及慧。彼或信 勝慧隨。或慧勝
452 | 信 隨。或等是生法智。已從信 行為鈍根。從
453 | 法行為中根。俱 行為利 根。此三是第八 。已見
454 | 諦若信 為勝。是極七慧勝者中。俱 勝者家家。
455 | 此是見地。若升修 地者在薄地。信 勝者一 往
456 | 來。慧勝者中。俱 勝者一 種。若離欲界欲。信
457 | 勝者信 解脫。慧勝者見到 。俱 勝者離色得身
458 | 證。若一 切漏盡。信 勝者慧解脫。慧勝者俱 解
459 | 脫。具 得解脫。俱 勝者亦俱 解脫。復次信 勝
460 | 者鈍根。慧勝者中根。俱 勝者利 根。如是次
461 | 至上。問已廣說第八 。漸漸生功 德林。而不
462 | 知此何 謂。當為顯示。答須陀洹者。極七家家
463 | 中。須陀洹者。是三種。住 初 果求第二 須陀
464 | 洹者是道。升是道故謂洹。身見戒盜疑斷惡
465 | 趣盡。鈍根極七受天人中樂。要般涅槃。家家
466 | 者亦住 初 果。三結盡。思惟所斷少盡。是於
467 | 此中生。從家至家而般涅槃。中者此二 中非
468 | 一 向從家至家般涅槃。亦不一 向極七天人
469 | 生般涅槃。而於中間般涅槃。問是須陀洹。云
470 | 何 薄地。答薄地者。一 來一 種中。欲界結薄
471 | 住 。故曰薄地。此三一 來一 種中。一 來者此終
472 | 生天上。一 來而般涅槃。一 種者。受一 有而般
473 | 涅槃。增益功 德故。中者此二 俱 。是三謂未
474 | 離欲。問云 何 阿羅漢。答阿羅漢者利 鈍中根。
475 | 阿羅漢者是說供 養名。堪受供 養故曰阿羅
476 | 漢。問誰堪受。答為一 切眾生。故說阿羅漢。
477 | 是阿羅漢三種。利 根鈍根中根。問云 何 利 根。
478 | 答利 根者。住 法升進不動 法住 法。升進法
479 | 不動 法。當知是利 根。住 法者。離方便 除煩
480 | 惱故。故曰住 法。升進者。除諸煩惱。求上勝
481 | 能得。故說升進。勝者達通辯。不動 法者。已
482 | 得勝果。一 切談論不動 辯才。是謂利 根。問云
483 | 何 鈍根。答鈍根者。退念護法。退法念法護法。
484 | 此三是鈍根。退法者。或差降退非聖諦故曰
485 | 退法。或復於修 地退。修 者修 習。說以 不修
486 | 習是名退。如學經已不數習忘。如是不修 習
487 | 修 地退。是病業誦和諍遠行觀故退。以 是故
488 | 名修 地。念法者已得阿羅漢。劣 行故及身劣 。
489 | 便 作是念。我所作以 作。我何 為住 。如是思
490 | 念思。念者多品數。亦思念財產及裁衣。但
491 | 此中思念。捨命護法者。不退亦不思念。但 極
492 | 大方便 護。如貧多方便 得財守。是鈍根。問中
493 | 根云 何 。答中根者。慧解脫具 不具 解脫。得
494 | 慧解脫者下。俱 解脫二 。一 得具 解脫。二 不具
495 | 俱 解脫者。信 及慧。已得此二 故勝。問云 何
496 | 解脫。答解脫者。欲色滅盡。解脫欲界色界。滅
497 | 上心住 。及三界盡。是三種解脫。解脫於煩惱。
498 | 故曰解脫。問云 何 欲解脫。答欲解脫者。內色
499 | 無色想。不淨亦淨。內者自內。是二 種有色
500 | 想及壞色想。於中內壞。色塚間地觀腐爛肉
501 | 段眼脫腹潰腸出。大小便 處流出不淨。無量
502 | 種蟲交亂 其上。烏鳥爭食。手腳髑髏。各在
503 | 異處。見已起無欲。此便 作是念。是身以 此
504 | 故眾生怒鬪諍訟貢高憍慢。起無量惡。如是
505 | 觀已解脫惡上心定。是謂內色想不淨解脫。
506 | 二 內壞色想。由定故如無色。如是得立觀。
507 | 他身亦復如上。是謂內無色想。不淨解脫淨
508 | 解脫。青黃赤白色華衣等緣。以 發意思惟心
509 | 住 不動 。是淨解脫。此三種是欲解脫。問色
510 | 解脫云 何 。答色解脫者。無色離色欲已。四種
511 | 心住 亦復有漏。是謂色解脫。此前 已說。問云
512 | 何 滅盡解脫。答心等諸心想應滅。是謂滅盡解脫。
513 |   惡品第二
514 | 問已廣說德品三真度。云 何 為惡。答惡者惡
515 | 行愛無明。惡行愛無明。此三當知。是惡污
516 | 善行故曰惡。此亦污人謂污人。意樂於惡。如
517 | 猪樂不淨。於中初 身口意惡行。此眾惡初 。是
518 | 三種身口意惡行。惡行者。惡人所行故曰惡
519 | 行。復次此行是惡故曰惡行。是身所作惡。謂
520 | 之 身惡行。口意亦如是。問云 何 身惡行。答身
521 | 惡行者殺盜婬。身惡行當知。是三種殺盜婬。
522 | 問已知身惡行是三種。云 何 為殺。答殺者念
523 | 教作。念教作是說殺三種。餘亦如是。如身惡
524 | 行。殺三種念教作。盜婬亦如是。口業亦如
525 | 是。問知餘亦如是。而未知念云 何 為念。答念
526 | 者。心欲欲使他作喜。念名思惟。是三種心欲
527 | 作欲使作他作喜。如意殺眾生是欲作。意使
528 | 殺是欲使作。他殺已意悅。是他作喜。是謂
529 | 三種念。問曰。云 何 為教。答教者誨令可。誨令
530 | 可者。是謂三種教。誨者如外道說殺猪羊以
531 | 祠天是誨。令者如王令臣。我有怨敵卿往害
532 | 之 。是謂令。可者如人問某是我怨欲往殺
533 | 之 。彼即然可。是謂可。此三是教。問云 何 為
534 | 作。答作者眾生想捨斷命。作名施行事 。若說
535 | 殺生者。當知誨令可。意惡行亦如是。於中
536 | 有他眾生想捨眾生斷眾生命。是三作具 滿。
537 | 醫者不曉破癰。若破癰時死者。非以 醫殺生。
538 | 彼無害意故。如是三事 不具 非殺生。是謂
539 | 三種作。問云 何 盜。答盜者他物想偷 意取。他
540 | 物想偷 意取。是三種盜滿。所以 者何 。設使有
541 | 他物。非盜意取物者。是我許。以 相似 故非
542 | 偷 。若他物不偷 意取無盜。如取知識物。如是
543 | 三事 。不具 非盜。具 是盜。是謂三種盜。問云 何
544 | 邪婬。答邪婬者。他法受。非道行邪婬。三種犯
545 | 他受犯法受犯非道。問說婬是本。以 何 等故
546 | 說邪婬。答人有二 種。出家及在家。於中出
547 | 家者行婬。是說惡行。在家婬非惡行。而邪是
548 | 惡行。若在家婬是惡行者。須陀洹行婬應墮
549 | 地獄。若不爾者邪為惡行。故經說二 種無咎。
550 | 問云 何 他受。答他受者。主 親王主 所受。親
551 | 所受王所受。是一 切他受主 有二 。有至竟有
552 | 少時。至竟者如方土家法女屬主 。若婬此
553 | 女從彼邪婬。少時主 者。若女從彼取物。齊限
554 | 有時。若婬此女從彼邪婬。親者父母兄 弟舅
555 | 等及養女。若棄女取養。王受者。若無親無
556 | 主 而受王稟。問云 何 法受。答法受者。學齋族
557 | 法。若受學法是學法受。若受齋法是齋法受。
558 | 若受族法是族法受。是俱 中可說。學法受者。
559 | 若主 前 聽學。後犯者是邪。是謂學法受。齋法
560 | 受者。若主 先聽受齋。後犯者是邪。是謂齋法
561 | 受。族法受者。如前 說親受。但 作經者。欲令滿
562 | 三法故。重說族法受。母姊妹女子婦及同姓。
563 | 是一 切不可犯。犯者邪。問云 何 非道行。答
564 | 非道行者。女產男不成男。非道行名。若女
565 | 新產後犯道。是非道行。若以 力 勢 犯未嫁女。
566 | 是非道行。及婬男不成男。是謂三非道行。問
567 | 此說不具 。所以 者何 。此中更有餘邪婬。此
568 | 說云 何 攝彼。若不攝者。是故此說不具 。答此
569 | 說已具 。所以 者何 。前 已說離產時女。若說女
570 | 當知已說畜生。若說離產者。當知已說餘行。
571 | 是故具 說。問此惡非義從何 而生。答盡從婬
572 | 怒癡生。彼一 切當知從婬怒癡生。問云 何 一
573 | 切為殺盜婬耶。答不但 是。若但 說是作經
574 | 者。應當。說即是但 攝一 切。故當求經本。一
575 | 切身口意惡行當別 說。問云 何 此從三惡中
576 | 生。此中有咎。所以 者何 。非以 樂痛苦痛一
577 | 時生。亦非以 瞋樂痛所使。婬者說樂習。欲者
578 | 婬。此中云 何 瞋。答非為說從婬生瞋那。此
579 | 中說本願。為愛牙毛故起瞋殺。如是前 發恚。
580 | 彼犯我婦我亦報彼。而後行婬起愛。但 本願
581 | 從恚中生。欲從彼生故是故無咎。餘亦如
582 | 是。問前 說一 切從婬怒癡生。於中已說身惡
583 | 行。但 不知口惡行是云 何 。答口惡行者。不實
584 | 不虛綺語。口惡行者四種。但 撰三法故。當知
585 | 是三。是三亦顯示四。問云 何 不實。答不實者。
586 | 為己他利 諱實。若不實口惡行。是為己故。他
587 | 故利 故意諱實。諱實者意覆藏。如意知已口
588 | 說異是。說三種為己為他為利 。為己者自命
589 | 故。為他者親故。為利 者財物故。是謂三種。
590 | 如世 尊說。在眷屬因己因他因利 知已妄語。
591 | 問已說口不實惡行。云 何 口不虛惡行。答不
592 | 虛者。不愛別 離。俱 行不虛。名為不愛。行為
593 | 別 離。行為俱 行。行者謂作不愛。行者名惡口。
594 | 愛故說瞋。是不惡口。若不爾者無非惡口。惡
595 | 口者為已生。若異者。世 尊亦惡口。彼為慈愍。
596 | 調達說而瞋。是以 為不愛行。是惡口。如人瞎
597 | 呼瞎瞋。雖有實言但 以 惡意。是故為不愛說
598 | 是惡行。別 離行者。雖有實言。但 為別 離行
599 | 故是兩舌。若不為別 離行。而能別 離者。是
600 | 非兩舌。若不爾者。世 尊亦當兩舌。世 尊者慈
601 | 愍異學故。過度為弟子。是以 為別 離行故。惡
602 | 俱 行者。即此二 事 。作不實及不虛。如是惡
603 | 口是以 惡口亦名兩舌。問云 何 綺語。答綺語
604 | 者。不時不誠無義說。不時說。不誠無義說。
605 | 是三種綺語。分別 為無量。不時說者。應說時
606 | 不說。不應說時說。如婚姻歡會時。或有人說。
607 | 某族姓子。一 切合會皆歸磨滅。萬物無常盛
608 | 者必衰。君速捨此事 。彼說此言。佛辟支佛
609 | 聲聞所稱。但 非時說故是綺語不誠說者。若
610 | 實想故邪說。如異學說我是薩云 若。彼雖有
611 | 實想但 綺語。所以 者何 。此非薩云 若但 想
612 | 爾。若為人說。佛薩云 若者是妄語。所以 者
613 | 何 。本非薩云 若意。無義說者。笑歌舞愁憂說。
614 | 是謂口惡行。問云 何 意惡行。答意惡行者。貪
615 | 恚邪見意所行惡故曰意惡行。是三種貪恚邪
616 | 見。貪者願他財物。問若願他財物是貪者。重
617 | 說有咎。在念中故彼中說。念者心欲欲使作
618 | 他作喜。答此說非重。意欲爾故。念者意欲
619 | 爾欲作。此中不欲作而欲奪他物。貪故令此
620 | 財物於我有。如是染污意著他財物中。貪者
621 | 向他物故說貪。恚者逼迫他惡意。問云 何 邪
622 | 見。答邪見者。業果相違無見。業相違果相違
623 | 無見。是略三種邪見。若分別 無量。如此異
624 | 見是邪見。問云 何 業相違。答業相違者。淨不
625 | 淨意。不淨淨意。俱 一 意。淨不淨意不淨淨意
626 | 俱 一 意。是三種業相違。淨不淨意者。善身
627 | 口意業不善果。不淨淨意者。不善身口意業
628 | 善果。俱 一 意者。善不善身口意業。善不善
629 | 果。果亦如是。如分別 業分別 果亦爾。天上
630 | 苦涅槃苦。如是比淨果不淨意。惡道樂生死
631 | 樂。如是比不淨果淨意。惡道苦非苦。如是比
632 | 俱 一 意。問云 何 無見。答無見者。業果眾生
633 | 無見。無業見。無果見。無眾生見。是謂三種無
634 | 見。無業見者。無施無齋無說無方便 無作善
635 | 不善業。無果見者。作善不善無果報。無地獄
636 | 畜生餓鬼。無眾生見者。無父母。無眾生生
637 | 世 間。無實沙門梵志。是謂邪見無量種。此是
638 | 三種意。惡行無量種。一 切惡所作因。相違一
639 | 切善所作因。彼前 戒中已說。
640 | 惡品第一 真度說竟。
641 | 問已說惡行。云 何 為愛。答愛者染恚慢。染
642 | 恚慢是三種當知愛。愛者求。是三種總說一 。
643 | 問云 何 為染。答染者欲有梵行著。欲著有著
644 | 梵行著。是三種染。於中欲者五 欲。色聲香味
645 | 細滑。是依三種眾生各各著樂。餘事 不爾。於
646 | 中欲著者。女男不成男欲著。女欲男。男欲女。
647 | 及不成男。不成男欲女欲男。問前 已說五 欲
648 | 著。今說女男不成男。非為過耶。答女男不
649 | 成男。女男不成男。是重於五 欲中各各著。於
650 | 餘事 不爾。如世 尊所說。我不見餘色愛如是
651 | 男女色如是五 欲境界。是故無過愛。欲有三
652 | 種微中上。微者男欲。中者女欲。上者不成男
653 | 欲。是謂欲著。問云 何 有著。答有著者。欲色無
654 | 色有。欲有色有無色有著。是謂有著。問如
655 | 此欲著前 已別 說。女男不成男。今何 以 復
656 | 於有著中說。答有著為眾生故說欲著。為煩
657 | 惱故說。一 切欲界法說欲有。若著彼是謂欲
658 | 有。著色界法說色有。若著彼是謂色有。著無
659 | 色界法說無色有。若著彼是謂無色有著。是
660 | 以 別 說故無咎。問云 何 梵行著。答梵行著者。
661 | 得未得失著欲憂。梵行著已得便 著。未得便
662 | 求失便 憂。以 此義亦應說欲有著。已得便 著。
663 | 未得便 求。失便 憂。如是欲有梵行著各三應
664 | 說九。復次得女便 著。未得便 求失便 憂。如是
665 | 男不成男欲著。亦應說九種。如是有著梵行
666 | 著。應說二 十七。問可得爾梵行著是煩惱耶。
667 | 答有。如世 尊說。三求。欲求有求梵行求。求愛
668 | 染著是一 義。復次如所說。欲及梵行離愛常
669 | 念。問若爾者梵行不可行。所以 者何 。有著
670 | 故。復次若如所說。一 切梵行者應有著。答
671 | 應方便 行。如釋種所行。釋種者行梵行不著
672 | 梵行。彼離罪福故。行道不以 求果。求果者
673 | 是說著我。以 此戒以 此苦行。以 此梵行生天
674 | 上。及餘如是行著染污求我何 時當得梵行。
675 | 使我生善趣中。若梵行著後世 樂。樂愛所
676 | 持。作非梵行生悔咄我退。是謂憂。是謂梵行
677 | 著。問云 何 為恚。答恚者已親怨故。忿怒已
678 | 故。親故怨故。忿怒者是三種恚。問云 何 恚
679 | 愛處說。答恚者求惡求非愛耶。是已故四門
680 | 中行親怨故。亦四門中行。問此云 何 。答為己
681 | 及親未得樂求已得令不失。已得苦欲捨。未
682 | 得不欲令得。如是己及親四種為怨。未得苦
683 | 欲使得。已得欲令不捨。未得樂欲使不得。已
684 | 得欲使速失。是謂為怨求惡是恚。是以 愛處
685 | 說恚無咎。問云 何 為己故答。為己故者。三
686 | 時求不利 。三時名過去未來現在。如所說。彼
687 | 為我求不利 。當求不利 。今求不利 生恚。是
688 | 謂為己三時求不利 生恚。問云 何 為親。答親
689 | 亦如是。如為已三時求不利 生恚。如是為親
690 | 三時求不利 生恚。問此云 何 。答如所說。若
691 | 我親愛彼為此已求不利 。當求不利 。今求不
692 | 利 生恚。是謂親。問云 何 怨。答異怨家異。如
693 | 所說。如我怨彼為此。已求利 當求利 今求利
694 | 生恚。如是為怨求利 。三時生恚。是謂九種恚。
695 | 問此恚三惡行中恚何 差別 。答此依方便 生。
696 | 惡行恚者。當知從無智瞋。問一 切眾生九種
697 | 恚為等不。答此住 如畫水地石。此恚隨眾
698 | 生。當知如畫水地石。眾生者若干種。當知
699 | 恚有軟中上。如畫水即時壞。畫地少時。若
700 | 風雨及餘因緣乃滅。畫石至石住 。無石乃
701 | 滅。如是眾生若干種恚。或始生恚時便 自
702 | 責。我不是眾生者自然滅法。無量苦所逼
703 | 自當滅。我無辜壞他故生惡意。如是彼瞋自
704 | 止如畫水。或復生恚不能自制 。若師善友慈
705 | 愍呵責乃得止。如畫地。或復惡意不正思
706 | 惟生恚。彼佛辟支佛聲聞不能止。與身俱 滅
707 | 如畫石。是謂恚。問云 何 慢。答慢者卑等上
708 | 起意。以 此猗故曰慢。復次稱量彼彼故曰慢。
709 | 是三種我卑起意。我等起意。我上起意。若
710 | 有色富族術。我不如彼。故曰我卑起意。若有
711 | 色富族術。我與彼等。故曰我等起意。若有色
712 | 富族術。我於彼勝。故曰我上起意。問已說
713 | 卑等上慢相。云 何 知此真度。分別 一 切慢。慢
714 | 有無量種。如麁雜中說。答卑者邪不如極下
715 | 慢。卑慢者三種邪慢。不如慢極下慢。邪慢者
716 | 我極作惡業。起貢高。不如慢者。受他稱歎讚
717 | 說善哉汝有大德。聞已內懷歡喜。於我云 何
718 | 得無爾乎。極下慢者。懈怠作是念人不能趣
719 | 勝。是三卑慢。問云 何 等慢。答等慢者。我貢
720 | 高不敬慢。等慢三種。我慢貢高慢不敬慢。我
721 | 慢者。見五 陰是我。已於惡中計功 德。貢高
722 | 慢者。受他恭奉。不敬慢者。不敬師長。是謂三
723 | 種等慢。問上慢云 何 。答上慢者。大慢。慢大
724 | 慢。增上慢。大慢者。於卑及等我勝生慢。慢大
725 | 慢者。於勝我勝生慢。增上慢者。於未得勝謂
726 | 得生慢。是謂三種上慢。是一 切慢從愛樂憂
727 | 懼生。是以 愛處說。
728 | 惡品第二 真度說竟。
729 | 問已說愛云 何 無明。答無明者。非邪或智
730 | 非智。邪智或智者。此三種是無明。無明者
731 | 癡假名。是分別 字者說彼毀訾而立名。如人
732 | 有惡子說無子。如是此無明惡明故說無明。
733 | 問此云 何 。答非智者。有為無為不可說不知。
734 | 有為無為不可說不知。是謂三種非智。問
735 | 二 種有為受及不受。此中何 者定。答有為者。
736 | 受不受俱 。若非智者。當知受癡不受癡俱 癡。
737 | 於中受者。陰界入 二 種自受他受。不受者。草
738 | 木牆壁比。於中若他受若不受者。是當知不
739 | 受。此中一 一 癡闇。是謂非智。如世 尊說。六
740 | 更入 非智不見。如是廣如經所說。受名者取
741 | 義也。因業及煩惱癡意計我是我所。是名受。
742 | 問無為是涅槃。是一 云 何 說三。答無為者。有
743 | 餘無餘俱 。雖涅槃一 無為。但 事 故說二 種。有
744 | 餘及無餘。有餘者。業及煩惱所受身。是說
745 | 有餘。彼斷一 切煩惱盡。作證已故有餘。是說
746 | 有餘。無餘者。若此受陰捨。更不相續如燈滅。
747 | 是涅槃此名無餘。於中一 一 及俱 癡。是無為
748 | 不知。問云 何 不可說。答不可說者。受過去
749 | 滅施設。受施設。過去施設。滅施設。若不知
750 | 者。是謂不可說不知。受施設者。眾生已受陰
751 | 界入 。計一 及餘。過去施設者。因過去陰界入
752 | 說。如所說。我於爾時名瞿旬陀。滅施設者。若
753 | 已滅是因受說。如所說。世 尊般涅槃。復次
754 | 過去施設者。制 眾生斷。滅施設者。制 有常。受
755 | 施設者。制 無。不受施設者。制 有。彼中一 一 無
756 | 知。是謂不可說無智。問已說無智。云 何 邪智。
757 | 答邪智者。身邊盜見見身見邊見盜。是三種
758 | 邪智。邪者是顛倒。非如不真同一 義。身見者。
759 | 我是我自在。我必爾。是我必爾。自在必爾。
760 | 是身見。我必爾者。陰幻化野馬響水月形相
761 | 似 五 陰。計著是我。是我必爾者。假借瓔珞
762 | 樹果怨相似 五 陰。計是我所有。自在必爾者。
763 | 芭蕉樹水泡沫相似 五 欲境界。計自在。如空
764 | 聚邑。身見者。是身我所有見。如是謂三種
765 | 身見。問云 何 邊見。答邊見者斷常俱 斷常。俱
766 | 是三種邊見受。邊者非以 道理是邊見。於中
767 | 斷常者。世 間有常無常非有常非無常。有邊
768 | 無邊非有邊非無邊。眾生有終眾生無終。非
769 | 有終非無終。是身是命如是比。俱 者有常無
770 | 常有邊無邊。有終無終如是比。是謂三種邊
771 | 見。問云 何 盜見。答盜見者。戒見依。彼盜見
772 | 從三中生。一 戒二 見三依。彼於中戒第一 。真
773 | 度已說。由此戒得清淨及受戒。是謂二 種戒
774 | 盜。此真實餘虛非真。是謂見盜計是真必爾。
775 | 是亦說見盜。身縛依彼者。若依戒及見是五
776 | 陰。由此故或戒或見計五 陰淨。當知是戒盜
777 | 計五 陰第一 非餘。當知見盜是依彼。是謂三
778 | 種盜見。問云 何 惑智。答惑智者。寶諦定中不
779 | 了 。寶不了 。諦不了 。定中不了 。不了 者不決
780 | 疑。猶豫同一 義。問云 何 寶。答寶者佛法僧 。
781 | 佛寶法寶僧 寶。當知是三寶。佛者普智。成就
782 | 一 切功 德。離一 切惡。問佛以 何 故名寶。答以
783 | 此功 德故。復次大慈大悲故。不空說法故。無
784 | 事 親故。難出世 故如優 曇華。如是不可計功
785 | 德成就故說寶。法者方便 及方便 果。但 此中
786 | 說涅槃是法寶。彼佛處在一 切法上。如經所
787 | 說。若有法有為及無為者。彼無為涅槃是第
788 | 一 。此寶不敗壞故。滅諸苦故。至竟冷故。難
789 | 得故。不可盡故。如是比故說寶。僧 者前 聲聞
790 | 中已說是寶。廣福德故。不違世 尊教故。無
791 | 上福田故。世 尊稱譽故。不敗壞故。和合無諍
792 | 故。如是比無量功 德成就故說寶。問已說寶。
793 | 云 何 為諦。答諦者等相第一 義諦。等諦相諦
794 | 第一 義諦。是三種諦。諦者實有諦真諦不虛
795 | 諦如諦故說諦。等諦者。方俗 族學舉。方俗
796 | 舉族舉學舉。是謂三種等諦。行種種事 故曰
797 | 等諦。行種種事 者是智義。於中方俗 舉者必
798 | 爾義。此事 是我許某事 某名。如水潤漬澤。
799 | 如是比如是所舉。是謂等諦。族舉者是我家
800 | 法。學舉者。以 威儀 禮節為行及解經想。復
801 | 次晝食不夜食。不截草夏不行。如是比行是
802 | 謂等諦。問云 何 相諦。答相諦者苦集道。苦
803 | 諦集諦道諦是三相諦。以 諦相觀故相。諦相
804 | 者說生老無常。相者說幖幟。於中逼相苦諦。
805 | 轉成相集諦。出要相道諦。滅者無相。此當
806 | 別 說。復次苦諦者陰界入 。集諦者婬怒癡。道
807 | 諦者。戒定智是謂相諦。問云 何 第一 義諦。答
808 | 第一 義者。作字念至竟止。作字及一 切念至
809 | 竟止。是謂第一 義諦。作者身業。字者口業。念
810 | 者意業。若此三至竟滅。是謂第一 義諦。是涅
811 | 槃義。問如佛說偈。
812 |  一 諦無有二   若生生於惑
813 |  觀眾諦難陀  是不說沙門
814 | 如四諦云 何 說一 。答此第一 義故。說無有二
815 | 涅槃。如此偈所說。
816 |  觀眾諦難陀  是不說沙門
817 | 以 此半偈可知。不說
818 | 餘諦無咎。問已說諦。云 何 為定。答定者色
819 | 無色無漏定。色定無色定無漏定。是謂定。定
820 | 者定心行義。於中色定者。色界禪無量除入 。
821 | 初 第二 第三解脫。及初 八 一 切入 。無色定
822 | 者。四無色二 一 切入 。無漏定者。空無願無
823 | 想。無漏禪無漏。無色定無漏。前 五 想及斷界
824 | 定。此一 切不決疑惑猶豫。是謂惑智。此亦是
825 | 苦非苦。集盡道非道惑。如是四諦。欲界色界
826 | 無色界。是十二 種。於此惑智如愛處所說。無
827 | 智處所亦說邪智邪見。前 意惡行中已說。見
828 | 盜亦如是。身見邊見。在苦三界。戒盜在苦
829 | 道三界。復次愛亦思惟斷如是。分別 說九十 八 使。
830 | 惡品第三真度說竟。

***

831 | QUYỂN HẠ
832 | 三法度論卷下
833 | 東晉罽賓三藏瞿曇僧 伽 提婆譯
834 | 依品第三
835 | 問已說德及惡。云 何 為依。答依者陰界入 。陰
836 | 界入 者此三是依。可依故說依。可依者是
837 | 立義。眾生於陰界入 作依行德及惡。是故當
838 | 知此是德惡所依。問云 何 為陰。答陰者色行
839 | 知。色行知者。此三當知是陰。陰積聚束同一
840 | 義。於中青黃赤白麁細長短方圓比。當知總
841 | 是色陰。於中色者四大及四大所造。可見不
842 | 可見。是說色陰。四大及造色者。是二 種可
843 | 見及不可見。可見者謂眼所見。不可見者是
844 | 聲香味細滑。眼耳鼻舌身及四大。問說色者
845 | 四大及四大造。此中四大尚不知。況復四大
846 | 造。云 何 為四大。答大者地水火風。此地水火
847 | 風假名是大。是色一 一 及合。於中堅相地。濕
848 | 相水。熱相火。動 相風。彼造色者。烟雲霧影
849 | 闇明日五 色五 情如是比。
850 | 問已說色陰。云 何 為行。答行者依身口心。此
851 | 依於身故說依身。依於口故說依口。依於心
852 | 故說依心。依身口心作行。作有為行故說行。
853 | 如佛契經說。色者有為行。彼復更作如子
854 | 復造子。如色當知五 陰亦如是。彼無量種無
855 | 量合作已。謂之 五 陰。如穀聚。行者福非福
856 | 不動 。是三說行。問云 何 為知。答知者痛想
857 | 識。此三是知亦說道法。以 道不相離故。如世
858 | 尊說。若痛者即是知。問云 何 為痛。答痛者樂
859 | 苦不苦不樂痛。痛性說痛。痛無所由痛痛。即
860 | 能痛。若痛有由者。應有異命。若即能痛者。
861 | 應即是命但 痛非命故。痛性是痛。是分別 字
862 | 者。說此痛三種。樂痛苦痛不苦不樂痛。是各
863 | 各相緣。緣樂痛有苦痛。緣苦痛有樂痛。緣俱
864 | 有不苦不樂痛。如世 尊說。樂痛與苦痛對。苦
865 | 痛與樂痛對。樂苦痛與不苦不樂痛對。對者
866 | 是怨敵義。問云 何 樂痛。答樂者欲不惡無著
867 | 生。樂痛者有三種。欲生不惡生無著生。於中
868 | 欲生者行五 欲悅樂。不惡生者。不惡名說不
869 | 增惡。是行善無欲戒。於戒不悔意由此悅
870 | 樂。無著生者。伏根離五 欲。無亂 意行禪無
871 | 量等時悅樂。是說無著生。無著名不著。於
872 | 根義亦復說不染。是說樂痛三種。問云 何 苦
873 | 痛。答苦者生老死。生老死者此三是苦痛。於
874 | 中生苦如生癰。老苦如初 發癰。死苦如已發
875 | 癰深入 骨節中。復次生故有一 切苦。故曰生
876 | 苦。如世 尊說。生故有截手足如是比。老苦者
877 | 色壯力 壞故。死苦者愛相別 離故。是謂苦痛。
878 | 問云 何 不苦不樂痛。答不苦不樂者三界。若
879 | 不苦不樂者。當知是三界。不苦不樂者。障礙
880 | 於苦樂。是三界後當說。若使不苦不樂是三
881 | 界。制 前 說苦樂。當知非以 樂苦三界。欲界三
882 | 痛。色界二 樂及不苦不樂。無色界一 不苦不
883 | 樂。是故不苦不樂當知三界。問是痛為何 依。
884 | 答樂者多欲所依。苦者多恚所依。不苦不樂
885 | 者多癡所依。所以 者何 。有樂痛無欲。能除
886 | 欲如三禪中苦痛。無恚如世 尊頭痛及傷 腳
887 | 不起恚。不苦不樂。覺第四禪及四無色定。彼
888 | 中無癡能除癡。若爾者隨義可得說。問彼從
889 | 何 生。答彼業逼界生彼樂痛苦痛不苦不樂
890 | 痛。當知從業生逼生界生。非自然非偶 爾。問
891 | 業者無量種。此中說何 業。答業生者。福非
892 | 福不動 。此樂痛苦痛不苦不樂痛。從此三業
893 | 福非福不動 中生。如義樂痛從福生。苦痛從
894 | 罪生。不苦不樂痛從不動 生。於中福者能除
895 | 惡行。是四禪為首。非福者是惡行。不動 者
896 | 第四禪及無色。問如前 已說。福者施戒修 。修
897 | 者即是禪無量及無色。今云 何 別 說樂痛從
898 | 福生。答別 說無咎。以 眾多聚故此別 說。禪
899 | 如所說。與比丘三衣別 。與佛護鉢不可以 佛
900 | 護。亦是比丘故。與三衣鉢。而比丘異於佛護
901 | 者。應與彼衣。如是修 者禪無量無色。福者
902 | 三禪。若不分別 三禪。於修 應有過。眾多聚
903 | 故。問云 何 逼生。答逼生者。己他俱 逼生痛三
904 | 種。為己為他為俱 。逼者二 種。為樂為苦。於
905 | 中為己者。如以 刀 自刺。若後以 旃檀藥塗。為
906 | 他者。如擊破他頭復治以 藥。為俱 者。如語人
907 | 使擊破我頭已復以 藥塗。如是盡當知是謂
908 | 逼生苦。問云 何 界生。答界生者時惡患。問界
909 | 者已說欲色無色界。云 何 即是耶。答此非界
910 | 者。離眾生是三種想。時惡患。此界是假想。於
911 | 中時者夏冬春。夏冬春者。當知此三是時。夏
912 | 者澹增長。冬者涎唾增長。春者風增長。如
913 | 醫方說時故有樂痛。是謂三時。問云 何 惡為
914 | 惡行愛無明耶。答不破壞法身。此說壞四大
915 | 身。問云 何 惡。答惡者風澹涎唾。此風澹涎唾
916 | 壞四大身。由是故生痛。問云 何 患。答患者眾
917 | 生因離患多。若眾生因離生苦。牆壁樹山
918 | 巖崩。因者因己他俱 是謂痛。問云 何 想。答
919 | 想者有想無想無所想觀差別 。想者說是受
920 | 形像 差別 。此中有想無想無所想觀差別 。是
921 | 同一 義。於中有想者俱 依。無想者不俱 依。
922 | 如眾多瓶。或有人說。是蜜瓶是酥瓶。由此
923 | 想故想。若無蜜無酥。是空受空想。如是聲
924 | 想比受差別 。若遣聲比如是受。無所想者。此
925 | 無所有即捨。復次有欲說有所有。是有欲說
926 | 解脫處觀已無所有。復次有想者。觀善識處。
927 | 無想者觀非想非非想處。無所想者觀無所
928 | 有處。問云 何 識。答識者生成不成入 。行名色
929 | 俱 依緣可得。識者異種智故說識。種種智故
930 | 說識。是三種生成入 不成入 。依行依名色依
931 | 二 緣。可得是三種。世 尊十二 緣起中說行緣
932 | 識。復說名色緣識。復說眼色緣生眼識。於中
933 | 種種行造生時。入 母胎網俱 生識。是謂行緣
934 | 生識。即於母胎中漸厚成諸入 。已生識是名
935 | 色緣識。復次成入 。諍不諍入 。定不入 定。緣根
936 | 及根義生識。是依二 緣。緣者是依。不可無
937 | 依而生識。是謂俱 依緣可得。問如前 已說戒
938 | 定智。何 以 復重說識。答依智及所依是二 種。
939 | 此是依彼是所依。復次如說戒二 種。如是此
940 | 中亦說二 種無咎。
941 | 依品第一 真度說竟。
942 | 問已說陰。云 何 界。答界者欲色無色界。欲
943 | 界色界無色界。此三是界。持是業故曰界。於
944 | 中住 業故曰界。是攝一 切眾生。至無餘般
945 | 涅槃。問云 何 欲界。答欲界者人天惡趣。人天
946 | 惡趣者此略說欲界。於中住 欲故說欲界。持
947 | 欲故說欲界。問云 何 為人。答人者男女命根
948 | 所觀相。依四洲男根所觀相。女根所觀相。命
949 | 根所觀相。當知此一 切是人。是一 切亦依四
950 | 洲。於中女相謂之 女。男相謂之 男。問命根所
951 | 觀相。非為男女。是以 命根別 說耶。答雖有
952 | 男女命根所觀相。此中說差別 。不成男者。不
953 | 在男女根。所觀相中但 有命根。所觀相住
954 | 膜漸厚有命根。而男女根未成。是謂差別 。
955 | 問云 何 四洲。答洲者。閻浮提。弗于逮。瞿耶
956 | 尼。欝單越。是說四洲。於中閻浮提所觀相
957 | 故。說閻浮提。隨方所觀相三。弗于逮瞿耶尼
958 | 欝單越。彼壽隨其數。樂具 差別 有限。展轉
959 | 有勝問天者。總名二 種天。欲生及離欲。此中
960 | 云 何 說天。答天者細滑說視欲生。說欲生者
961 | 當知不說離欲。欲生天者三種。細滑欲生。說
962 | 欲生。視欲生。說欲生者。化樂天。彼若染污
963 | 心。於染污心天女共語言。彼於爾時便 成欲。
964 | 若一 染污意者不成欲但 歡樂。如此間人捉
965 | 時歡悅。彼亦如是。不染污意如母女。造化
966 | 妙境界悅樂於欲。故曰化樂天。視欲生者。他
967 | 化自在天。彼若共天女各各染著相視。彼於
968 | 爾時成欲若一 染著意不成欲但 歡樂。如此
969 | 間人抱時生樂。不染污意。如見他人。他所
970 | 化自在故。說他化自在天。問是說視欲生天。
971 | 云 何 細滑欲生。答細滑欲生者。兩兩相抱執
972 | 手。細滑欲生天三種。兩兩欲生。抱欲生。執
973 | 手欲生。於中兩兩欲生後當說。抱欲生者。炎
974 | 磨天(炎磨天晉曰時分天也)彼各各染著意。若抱時便 成
975 | 欲。一 染著者不成欲但 歡悅。如此間人相抱
976 | 生樂。不染著意如他人。夜時時歡喜說樂
977 | 故曰炎磨。問云 何 執手欲生。答執手欲生者。
978 | 兜 率哆天(兜 率哆天晉曰知足天也)彼若共天女各各染污
979 | 意執手爾時成欲。一 染著不成欲但 歡悅。如
980 | 此抱時生樂。無染污意如他人。自所有境界
981 | 知足故說兜 率哆。問云 何 兩兩欲生。答兩兩
982 | 欲生者。三十三四王地。兩兩共事 故。曰兩兩
983 | 欲生。彼一 切欲事 。具 如前 所說。但 分別 故說
984 | 兩兩欲生天。如此間人於中三十三天者。在
985 | 須彌山頂。彼行欲如人。四王者處中。地天者
986 | 依此地樹山間居。愛樂樂境界。是一 切名天
987 | 行欲。如人間無不淨而有氣。居止轉倍上。是
988 | 謂欲界天。問云 何 惡趣。答惡趣者。地獄畜生
989 | 餓鬼。此三是惡趣。此趣惡故曰惡趣。惡者
990 | 不可愛故曰惡趣。問云 何 地獄。答地獄者。寒
991 | 熱邊地獄寒地獄熱地獄邊地獄。獄者不可
992 | 樂故曰地獄。是無量種今當說。問云 何 寒地
993 | 獄。答寒地獄者。了 叫喚。不了 叫喚。不叫喚。
994 | 是三相觀相寒地獄。了 叫喚。不了 叫喚。極
995 | 惡喚呼故曰叫喚。問云 何 了 叫喚。答了 叫喚
996 | 者。阿浮陀。泥羅浮陀。阿波跛。阿浮。泥羅浮
997 | 陀。阿波跛者。此三是了 叫喚。阿浮陀者是說
998 | 數。如摩竭國十芥子倉。各受二 十佉梨。滿中
999 | 芥子。假使有人百年取一 猶可盡。阿浮陀地
1000 | 獄壽不可盡。二 升名一 阿勒 。四阿勒 為一 獨
1001 | 籠那。十六 獨籠那為一 佉梨。二 十佉梨為一
1002 | 倉。如是至十。阿浮陀地獄壽數。當知餘各轉
1003 | 倍。復次阿浮陀者似 癰。阿浮陀地獄中由寒
1004 | 身中生似 癰故。曰阿浮陀。泥羅浮陀者不似
1005 | 癰。但 舉身風吹脹滿故。說泥羅浮陀。阿波
1006 | 跛者。為極寒風所吹。剝身皮肉落急戰。喚阿
1007 | 波跛故。曰阿波跛。此三種了 叫喚。問云 何 不
1008 | 了 叫喚。答不了 叫喚者。阿吒鵂吒鵂優 鉢羅。
1009 | 阿吒鵂吒鵂優 鉢羅。此三是不了 叫喚。於中
1010 | 阿吒鵂吒鵂者。亦為極寒風所吹。剝身皮肉
1011 | 落。彼不堪苦。或時大方便 喚阿吒鵂吒鵂優
1012 | 鉢羅者。極大寒風吹剝身皮肉落。因罪故自
1013 | 體中生鐵葉纏身。如優 鉢羅華。彼以 誹謗
1014 | 賢聖人故。墮優 鉢羅地獄。常受如是苦。問云
1015 | 何 不叫喚。答不叫喚者。拘牟陀須。揵緹伽 分。
1016 | 陀梨伽 。波曇摩。此四是不叫喚。而極寒風
1017 | 吹身脹滿。使身如拘牟陀須揵緹伽 分陀梨
1018 | 伽 波曇摩。受困苦極呻吟住 。彼以 誹謗賢聖
1019 | 人故。墮彼四種地獄。一 切時受無量苦。是
1020 | 一 切十寒地獄。處在四洲間。著鐵圍大鐵
1021 | 圍山底。仰向居止在闇中。寒風壞身體。大火
1022 | 所然。身如燒竹[竺-二 +韋]林聲駁。駁各各相觸生
1023 | 想。亦復有餘眾生於中受苦。彼一 切謗毀賢
1024 | 聖故。受如是苦。如世 尊說偈。
1025 |  泥羅浮有百千  阿浮陀三十五
1026 |  是聖惡趣地獄  口及意惡願故
1027 | 是謂寒地獄。問云 何 熱地獄。答熱地獄者。有
1028 | 主 治少主 治無主 治。此三相觀相有主 治
1029 | 少主 治無主 治。主 治者是考掠。此多為眾生
1030 | 所治。或不多為所治。或自治。或由罪自生。
1031 | 或離眾生方便 受大苦。問云 何 有主 治。答有
1032 | 主 治者。活行黑繩。活行黑繩此三是有主 治。
1033 | 活地獄者。獄卒以 利 刀 斧。解剝剉 斬罪眾生。
1034 | 如斬剉 羊頭。皮肉解散已。彼罪緣未盡以 冷
1035 | 風吹還生如故。復因惡罪手自然生鐵爪。鋒
1036 | 利 猶若刀 刃 。形如半月。各各生怨結意彼曾
1037 | 逼迫我。今復逼迫。由此生恚。更相爴截也。
1038 | 如刈 竹[竺-二 +韋]。彼於此間結恨心死故生彼中。黑
1039 | 繩地獄者。挓罪人著地。以 黑繩絣段段斫
1040 | 截。彼於此間以 刀 斫眾生故生彼。復次以 熱
1041 | 赤銅鐵鍱。纏身骨破髓血流出。彼於此間以
1042 | 鞭杖加 眾生及出家。不精進受著信 施衣故。
1043 | 生彼極大暗冥 苦烟熏。倒懸身使吸烟。彼於
1044 | 此間以 烟熏穴居眾生故。行地獄者行列 罪
1045 | 眾生。如屠肆者。截手足耳鼻及頭。本為屠
1046 | 兒故受如是苦。復次熱鐵地駕鐵火車。獄卒
1047 | 乘之 張眼[口*戒]喚叱叱便 走。彼於此間乘象
1048 | 馬比驅。使疲勞 故墮彼中。婬犯他妻。驅上劍
1049 | 樹自然火然。受如是苦。是謂有主 治地獄。獄
1050 | 卒者以 行緣故。不被火燒。行報者不可思。問
1051 | 云 何 少主 治地獄。答少主 治者。眾合大哭鐵
1052 | 檻。眾合大哭鐵檻。此三是少主 治地獄。眾
1053 | 合地獄者。罪眾生畏地獄卒。無量百千走入
1054 | 山間。入 已前 後自然生火遮彼。為火前 後遮
1055 | 已。兩兩山自合如磨。由此故血流如河。骨
1056 | 肉爛盡。彼於此間喜磨眾生為首。復次火燒
1057 | 大鐵臼。以 杵擣百年。彼以 罪緣故命不盡。
1058 | 彼於此間以 臼擣殺蚤虱。及殛殺故。大哭
1059 | 地獄者。大鐵山遍火然。四絕無行處。惡獄卒
1060 | 無慈。瞋恚言欲何 所趣。無事 與事 。以 火燒
1061 | 鐵杵擊破其頭。彼於此間因苦萬民故生
1062 | 彼中。鐵檻者。火然鐵地。驅罪眾生使入
1063 | 中熬令熟。熟已復驅出。為惡狗所食食肉盡。
1064 | 風吹使生還復如故。復已還驅使入 。彼於此
1065 | 間養蠶煮炙故生彼中。是謂少主 治。問云 何
1066 | 無主 治。答無主 治者。哭炙無缺。哭炙無缺
1067 | 者。此三是無主 治。哭地獄者。火熾然鐵似 如
1068 | 龜甲。處極狹迮。各盛在中以 鐵蓋覆。受如此
1069 | 極苦。彼於此間焚燒曠野。及薰燒穴居眾生
1070 | 故生彼中。炙地獄者。大鐵山火焰相搏。以
1071 | 鐵鏟鏟之 。周匝猗炙。一 面適熟。鏟自然轉
1072 | 反覆顛倒。彼於此間貫刺殺人故生彼中。無
1073 | 缺地獄者。鐵地周匝火然。縱廣百由旬。四門
1074 | 如城。以 銅薄覆上。炎炎相續。罪眾生在中
1075 | 積聚如薪。炎無罣礙。燋爛其身受苦無缺。彼
1076 | 於此間殺父母真人。惡意向佛使血出鬪亂
1077 | 眾僧 。及作增上十不善業迹故生彼中。是謂
1078 | 無主 治。問云 何 邊地獄。答邊地獄者。所在
1079 | 處水間山間及曠野。獨一 受惡業報。是謂邊
1080 | 地獄。問已說地獄。云 何 畜生。答畜生者。陸水
1081 | 空行。一 切無足二 足多足。陸行水行空行。此
1082 | 三是畜生。陸行者。象馬牛羊驢騾駱駝為首。
1083 | 水行者。魚摩竭失收摩賴為首。空行者。鳥及
1084 | 蚊蚋為首。一 切無足二 足多足。無足者蛇為
1085 | 首。二 足者鳥為首。多足者牛馬蜂及百足為
1086 | 首。彼一 切種種大罪業行生彼中。是謂畜生。
1087 | 問已說畜生。云 何 餓鬼。答餓鬼者。無財少財
1088 | 多財。無財少財多財者。此三種是餓鬼。問
1089 | 云 何 無財。答無財者。炬針臭口。炬口針口臭
1090 | 口。是三種無財。炬口者。合口猛火炎從口出
1091 | 自燒。如野火燒多羅樹。彼於此間多行慳貪
1092 | 故生彼受苦。針口者。腹大如山谷。咽如針
1093 | 孔。設得豐饒食而不得食。臭口者。口爛腐
1094 | 臭。如糞廁自噫氣臭。無腹不得食受大苦。是
1095 | 謂無財。問云 何 少財。答少財者。針臭毛[癭-女+瓦]。
1096 | 針毛臭毛[癭-女+瓦]者。此三種是少財。彼或時少得
1097 | 不淨物故說少財。針毛者。毛極堅長頭利 如
1098 | 針覆身。遍滿自體節節相離。行來甚難毛還
1099 | 自刺。如利 箭射鹿。受極大苦。或時少得食。
1100 | 臭毛者。毛極臭覆身。更互 自刺體。身臭風發
1101 | 惱生。瞋恚自拔毛。受如此苦。[癭-女+瓦]者。自罪業
1102 | 報生[癭-女+瓦]。還自決破膿血流出。取而食之 。是謂
1103 | 少財。問云 何 多財。答多財者棄。失大勢 。棄失
1104 | 大勢 此三種是多財。棄者若宿命施故得殘。
1105 | 彼終身祭祠得。由此故得樂。失者。街巷四道
1106 | 所遺落者。彼終身得。由此故得樂。大勢 者。夜
1107 | 叉羅剎毘舍遮。夜叉羅剎毘舍遮。此三種
1108 | 是大勢 。彼境界如天。宿命福德故。或得妙食。
1109 | 食已無量餓鬼圍繞相見生苦。如人在獄見
1110 | 親生苦。彼亦如是圍繞生苦。由此苦故食化
1111 | 為膿。受如是苦是謂大勢 。彼畜人天形。是
1112 | 餓鬼畜形人形天形。隨其業故。是謂欲界。問
1113 | 已說欲界。云 何 色界。答色界者。有喜無喜
1114 | 護。色界者無欲。但 由禪除恚故。得妙色如
1115 | 煉真金。是界有喜無喜離苦樂是護。喜俱 樂
1116 | 故曰有喜。離喜不喜俱 樂故曰無喜。是離苦
1117 | 息樂如馬息駕。問云 何 有喜。答有喜者。有
1118 | 覺無覺少觀。俱 覺故說有覺。離覺故說無
1119 | 覺。少有觀故說少觀。樂者離是說禪。於中有
1120 | 覺者是初 禪。無覺者是二 禪。少觀者是初 中
1121 | 間。習此禪生色界中。說眾生為說界。說界
1122 | 為說禪。問誰習有觀禪生。答有覺者。梵富
1123 | 樓。梵迦夷。梵波產。習有覺禪生彼中。梵富樓
1124 | 梵迦夷梵波產。此三種是有覺。軟中隨其生。
1125 | 大梵者。由少觀生。覺觀義前 已說。問云 何 無
1126 | 覺。答無覺者。少光 無量光 光 耀。覺習無覺
1127 | 喜樂相應禪。是生三種天。少光 無量光 光
1128 | 耀。此想或是假想或因想。復次少光 者。語
1129 | 言時口出少光 。光 少故說少光 。光 多故說無
1130 | 量光 。淨光 無邊故說光 耀。問已說有喜。云
1131 | 何 無喜。答無喜者。少淨無量淨遍淨。覺習無
1132 | 喜樂相應禪。是生三種天。少淨者。是不多
1133 | 名。此少方便 相應禪。生少淨天受樂。亦少中
1134 | 方便 。生無量淨天。上生遍淨天。問已說無喜
1135 | 樂。云 何 護。答護相應三種。一 有想。二 無想。
1136 | 三覺意相應。彼護者。果實無想淨居。修 習
1137 | 護樂相應禪。生彼中故說護。是三種果實天
1138 | 無想天淨居天。於中果實者。修 習微中上第
1139 | 四禪生果實。無想者。滅想故生無想。彼滅
1140 | 痛想識。以 無欲想故俱 滅。唯有色陰行陰
1141 | 少人生想便 死。問云 何 淨居。答淨居者。善
1142 | 現善見淨。善現善見淨。此三種是淨居。淨居
1143 | 者。諸煩惱盡居。問五 淨居地。今何 以 說三。
1144 | 答淨者無煩無熱色究竟。無煩無熱色究竟
1145 | 者。此三是淨相。作經者意欲爾。問已說色
1146 | 界。云 何 無色界。答無色者。前 修 中已說。彼於
1147 | 是間修 習正受。生無色界。是道及果俱 說。
1148 | 依品第二 真度說竟。
1149 | 問已說陰界。云 何 為入 。答入 者。細滑度解脫
1150 | 入 。細滑入 度入 解脫入 。此三是入 相。入 者
1151 | 依如天廟。問彼為誰入 。答德惡入 。於中解脫
1152 | 入 者。是德所依。度入 者。是惡所依。細滑入
1153 | 俱 所依。染污意生惡。淨意生德。問云 何 細滑
1154 | 入 。答細滑入 者。近境界不近境界無境界。細
1155 | 滑入 是近境界不近境界無境界。境界者是
1156 | 緣處。隨其緣行是彼境界近緣。說近境界。不
1157 | 近緣說不近境界。無緣說無境界。問云 何 近
1158 | 境界。答近境界者。鼻舌身入 。鼻入 舌入 身
1159 | 入 。是三近境界。香至鼻聞不至不聞。雖有華
1160 | 極遠。但 香離華來至鼻聞。香者性色。是以 因
1161 | 北風香至南不至北。是以 香離華來至鼻聞。
1162 | 味亦如是。著舌知味不從器不從手。細滑亦
1163 | 如是。身根所覺是八 種。堅軟輕重麁澁寒熱。
1164 | 由彼彼種細滑而後覺。是故彼三近境界。問
1165 | 云 何 不近境界。答不近境界者。眼耳意入 。眼
1166 | 入 耳入 意入 。是三不近境界。問眼亦近見少
1167 | 不逼境界。耳亦如是。蚊在耳中亦聞聲。意是
1168 | 無色。云 何 知不近境界。答以 是故說不近境
1169 | 界。若不逼則 受境界。問不近境界為齊幾何 。
1170 | 答此中無齊限。或有四十千由旬見日月。或
1171 | 不見。或一 由旬見色。或十里。隨其根力 。以
1172 | 是故說不近境界。不說遠。但 不逼受境界。非
1173 | 以 物至見處見。離而後見。耳亦如是。非以
1174 | 逼近故得聞。蚊雖在耳中不至聞處。此亦隨
1175 | 其根力 聞聲。意者無色。彼無近遠是以 說不
1176 | 近境界不說遠。問云 何 無境界。答無境界者
1177 | 外已受。他受及不受。外者無境界。色聲香味
1178 | 細滑法。於此法中假名外。是已受他受及不
1179 | 受。此無境界。但 為他境界。此五 境界無緣。而
1180 | 他所緣法當分別 。是亦多無境界。故說無境
1181 | 界。問已說細滑入 。云 何 度入 。答度入 者。一
1182 | 處因不正因無因說。一 處因說。不正因說。無
1183 | 因說。此三義無量。而略說是三度入 。於中一
1184 | 處因者說言。如因陀羅幢眾人所舉來。於
1185 | 中一 說者。調達持來。彼亦在中。但 非獨調
1186 | 達於此事 應說眾而說一 。一 處因說亦如是。
1187 | 三事 合成義。或宿命業。或現所作。或由他
1188 | 因。如是三事 成義唯說一 。不正因說者言。
1189 | 如此因陀羅幢。有人說非一 人所持。來亦非
1190 | 二 。此中雖有因但 不正。無因說者言。如是
1191 | 因陀羅幢。無所因而來。問云 何 一 處因。答
1192 | 一 處者。業自他功 夫。一 說已所作者有二 種。
1193 | 或宿命所作。或現所作。於中若宿命所作者
1194 | 是名業。或復有說。天作者。如是三種成義。如
1195 | 前 說。如是三種義。或說業者。或說功 夫。或說
1196 | 他恩。一 處者唯說業。彼負他功 夫。不知恩義。
1197 | 不可與從事 。若我本所作求以 不求。會當
1198 | 自得。一 處說者有如是咎。問云 何 不正因。答
1199 | 不正因說者。眾生法俱 根因想說。不正因說。
1200 | 三種眾生法。俱 眾生及法根因想。好惡眾生
1201 | 所作。或復說法所作。或說眾生及法所作。是
1202 | 不正因說三種。但 非眾生作。非法作亦非俱 。
1203 | 問云 何 眾生根因想。答眾生者。梵伊 攝披羅。
1204 | 謂駛耨說。說者眾生作世 間。梵造化主 。伊
1205 | 攝披羅造化主 。謂駛耨造化主 。無慧者謂爾。
1206 | 言梵造化者。說梵天造虛空。虛空造風。風造
1207 | 水地。水地造丘山草木。如是有世 間。彼一
1208 | 切有過。所以 者何 。若梵天造空及地者。彼住
1209 | 何 處。造此空及地。若即住 中造者。是義不然。
1210 | 如是有過。如攝披羅謂駛耨。亦如是。問云 何
1211 | 法。答法者。時氣自然作。時作氣作自然作。此
1212 | 三說法根因。於中言時者。
1213 |  時節生一 切  一 切時節熟
1214 |  一 切時所壞  一 切世 時作
1215 | 此說有咎。如前 一 處說中。可求者不求。若不
1216 | 可求求。得者。是時作行非作。莫言有過。所以
1217 | 者何 。時者空若空。造物者義不然。如是皆有過。
1218 |  氣亦不能造  氣者無有情
1219 |  是謂事 無事   氣無有此念
1220 |  自然亦如是
1221 |  自然若生  非自然義
1222 | 若無者非因。若無因生一 切。生亦如是自然
1223 | 何 差降。若有常者彼何 咎。非有常敗壞。如是
1224 | 比過。莫言有咎。問云 何 無因。答無因者性偶
1225 | 無。說無因者。是三種說。性說偶 說無說。性者
1226 | 言萬物性中生非因他。所以 者何 。如棘刺利
1227 | 無能利 者。如是一 切說偶 者。言萬物偶 生。如
1228 | 大水泉原草墮中合在一 處。說偶 爾。彼偶 風
1229 | 來。或吹東西南北。萬物生亦如是。說無者言
1230 | 審爾。此中無所有。云 何 生由何 生何 處生。
1231 | 此非有所有。彼一 切有咎。所以 者何 。若萬
1232 | 物性應生者。生萌牙時。不須作田業。亦不
1233 | 須溉灌。若無此事 萌牙終不生。是以 萬物
1234 | 非性所生。如是一 一 當止。問已說度入 。云 何
1235 | 解脫入 。答解脫入 者。想禪博聞。想禪博聞。此
1236 | 三是解脫入 。解脫者滅惡彼解脫。此三入 依
1237 | 是得解脫。想者是緣義。依此佛辟支佛聲聞
1238 | 得解脫。禪者如第一 品已說。當觀此義。亦依
1239 | 彼得解脫。問云 何 博聞。答博聞者說聽誦。
1240 | 說者說如所聽。聽者聽如所說。誦者如所聞
1241 | 誦。問博聞者前 多聞已說。契經阿毘曇律。此
1242 | 中有何 異。復說說聽誦。答前 三種多聞。應
1243 | 三種受。說時受。聽時受。誦時受。世 尊弟子
1244 | 四種。有真諦處成有施處。成有止處。成有
1245 | 慧處。成彼是方便 。聽真諦故得解脫。施處說
1246 | 止止處從禪慧處從誦。是謂解脫處。此三法
1247 | 度正觀無罣礙。意欲令見其真漸次得是解
1248 | 脫。得解脫故。慧者學世 尊法。
1249 | 依品第三真度說竟。

01 | Quyển Thượng

02 | Tam Pháp Độ Luận Quyển Thượng

03 | Đông Tấn Kế Tân Tam Tạng Cù Đàm Tăng Già Đề Bà Dịch

04 | Đức Phẩm Đệ Nhất

05 | Tri Sinh Khổ Vô Lượng Thiện Tịch Thú Bỉ An

06 | Dụng Bi Chúng Sinh Cố Luân Chuyển Ư Đa Kiếp

07 | Xả Kỉ Chi Diệu Thiện Vi Nhất Thiết Thuyết Pháp

08 | Phổ Trí Diệt Chư Thú Kê Thủ Lễ Tối Giác

09 | Khai Thử Tam Pháp Môn Công Đức Chi Sở Quy

10 | An Khoái Bỉ Chúng Sinh Li Ư Nhất Thiết Khổ

11 | Tiền Lễ Ư Thiện Thệ Pháp Cập Vô Thượng Chúng

12 | Kim Thuyết Chân Đế Pháp Tam Tam Như Kì Nghĩa

13 | Thuyết Viết Kim Thuyết Tam Pháp Vấn Tôn Vân Thuyết Tam Pháp Tam Pháp Hà Nghĩa Đáp

14 | Thử Kinh Nhân Pháp Cố Duy Tam Tướng Tục Soạn Tam Pháp Giả Thị Giả Tưởng

15 | Vấn Hà Cố Tam Pháp Soạn Đáp Thử Phật Kinh Y Vô Lượng Tưởng Chúng Sinh Vi

16 | Ác Thế Sở Hoại Mệnh Dĩ Thực Tồn Dục Cầu Kì Chân Vi Bỉ Khai Tưởng Cố

17 | Cập Thiện Trì Cố Thử Tam Pháp Soạn Nhất Thiết Thế Gian Diệc Y Chân Tưởng Cập

18 | Giả Tưởng Thị Dĩ Khai Tưởng Cố Tam Pháp Soạn Vấn Dĩ Đáp Tam Pháp Soạn Tam

19 | Pháp Duy Nguyện Thuyết Đáp Đức Ác Y Giác Thiện Thắng Pháp Môn Nhược Giác Đức

20 | Ác Y Giác Tắc Thiện Thắng Pháp Môn Thử Tam Pháp Kinh Bản Tam Tam Phẩm Thuyết

21 | Phẩm Các Tam Chân Độ Vấn Khả Thuyết Tam Phẩm Đãn Ư Thuyết Hữu Cữu Sở

22 | Dĩ Giả Hà Thiện Thắng Giả Ưng Tiền Thuyết Thị Thiện Thắng Thuyết Thiện Thắng Dĩ Nhiên

23 | Hậu Thuyết Đức Ác Y Đương Giác Đáp Lạc Sở Hướng Giả Tắc Bất Ưng Thuyết Thử

24 | Nhất Thiết Thế Gian Lạc Hướng Thiện Thắng Nãi Chí Côn Trùng Diệc Lạc Hướng Lạc Sở

25 | Dĩ Giả Hà Vi Thực Cố Hữu Sở Cầu Thiện Thắng Giả Lạc Diệu Ái Như

26 | Thị Tỉ Nghĩa Thuyết Thiện Thắng Thế Gian Giả Đa Lạc Hướng Lạc Nhi Bội Lạc Nhân

27 | Lạc Giả Đại Niết Bàn Cập Vô Bệnh Thị Đa Lạc Hướng Đãn Bội Thị Nhân

28 | Nhược Dĩ Lạc Hướng Bất Ưng Vi Thuyết Thí Nhân Thú Đạo Nhược Dĩ Tri Đạo

29 | Tắc Bất Ngữ Đạo Bỉ Diệc Như Thị Thị Cố Vô Cữu Vấn Vân Hà Thử Đức

30 | Ác Y Giác Tiện Hữu Thiện Thắng Phả Hữu Kiến Kim Đắc Phú Kiến Dược Bệnh Vô

31 | Da Thị Cố Bất Khả Đức Ác Y Giác Nhi Hữu Thiện Thắng Đáp Tuy Hữu Thử

32 | Ngôn Thị Nghĩa Bất Nhiên Đương Thủ Như Đăng Thí Như Nhiên Đăng Tức Thời Hoại

33 | Ám Phi Nhiên Đăng Dĩ Hậu Hoại Ám Như Thị Trí Sinh Tức Hữu Thiện Thắng Trí

34 | Giác Thị Nhất Nghĩa Vấn Đức Danh Hà Đẳng Vi Chúng Sinh Số Vi Sắc Vị

35 | Hương Tỉ Vi Nhiếp Vi Tránh Phục Da Đáp Ngã Dục Bất Lạc Tự Tưởng Tác

36 | Kinh Nhi Thử Trung Đức Giả Phúc Căn Vô Ác Phúc Căn Vô Ác Giả Thử Tam

37 | Thị Đức Tưởng Bạch Tịnh Pháp Cập Pháp Quả Ngã Dĩ Vi Đức Tưởng Thị Nhất Thiết

38 | Thử Tam Trung Nhiếp Kim Đương Tướng Tục Hiển Kì Vấn Dĩ Thuyết Phúc Căn Vô Ác

39 | Hà Đẳng Vi Phúc Đáp Phúc Giả Thí Giới Tu Số Số Xứ Thiện Thắng Vị Chi

40 | Phúc Diệc Dương Khứ Nhân Ác Vị Chi Phúc Thị Tam Chủng Thí Giới Tu Như Sở Thuyết

41 | Phúc Giả Số Số Tương Nhân Thiện Xứ Diệc Dương Khứ Ác Cố Vị Vi Phúc Vấn Dĩ Thuyết Phúc Thí Giới Tu Hà Đẳng Vi Thí Đáp Vi Dĩ Tha Nhiếp Cố

42 | Xả Tài Thời Câu Tư Nguyện Cập Vô Giáo Thị Tam Chủng Thí Vấn Thử Vân Hà

43 | Đáp Thí Giả Pháp Vô Úy Tài Pháp Thí Vô Úy Thí Tài Thí Thị Tam Thuyết

44 | Thí Pháp Thí Giả Thuyết Kinh Xuất Ư Thế Gian Vô Úy Thí Giả Bát Chủng

45 | Tam Quy Vi Thủ Như Thế Tôn Thuyết Quy Phật Vi Vô Lượng Chúng Sinh Thí Vô

46 | Úy Bất Kế Hận Vô Ác Pháp Chúng Diệc Như Thị Vấn Như Tam Quy Diệc

47 | Sát Sinh Vân Hà Thí Vi Vô Úy Thủ Đáp Bất Thuyết Nhất Thiết Chúng Sinh Đãn

48 | Như Thử Tà Kiến Vi Si Sát Sinh Đạo Tha Tài Tác Chúng Ác Thị Tam Quy

49 | Giả Sở Bất Tác Dĩ Đắc Chính Kiến Cố Nhược Tam Quy Vô Chính Kiến Giả Tắc

50 | Phi Tam Quy Thị Cố Thí Vô Lượng Chúng Sinh Vô Úy Vi Thủ Vô Cữu

51 | Tài Thí Giả Ẩm Thực Vi Thủ Nhiếp Tha Cố Thí Cung Dưỡng Đẳng Dĩ Hương Hoa

52 | Vi Thủ Tự Vi Cố Hoặc Phục Câu Cố Thị Kỉ Tha Câu Đức Cố Đắc

53 | Đại Quả Thử Trung Thí Tịnh Ưng Quảng Phân Biệt Như Sở Thuyết

54 | Thí Thụ Dụng Kì Căn Thời Phục Dụng Ư Chi

55 | Hoặc Hữu Nhị Câu Dụng Thị Sự Thế Chi Thường

56 | Như Thị Phương Tiện Thành Thị Thí Đắc Đại Quả

57 | Hữu Tùng Nhân Duyên Tịnh Câu Công Đức Diệc Nhiên

58 | Vấn Vân Hà Giới Đáp Giới Giả Thân Khẩu Nhị Nhiếp Tha Bất Niêu Nhiêu Ích Giới

59 | Giả Hữu Tam Tướng Tùng Thân Khẩu Sinh Vấn Thử Vân Hà Đáp Nhiếp Tha Bất Niêu

60 | Tha Cập Nhiêu Ích Nhiếp Tha Giả Cơ Phạp Thời Chúng Sinh Ái Mệnh Thứ Dĩ Bất

61 | Hại Li Tha Tài Tha Thê Diệc Như Thị Thử Thị Nhiếp Tha Li Lưỡng Thiệt

62 | Ác Khẩu Vọng Ngôn Ỷ Ngữ Thị Bất Niêu Tha Phục Thứ Thất Chi Bất Bức

63 | Tha Thị Bất Niêu Tha Chúng Khổ Sở Bức Vô Sở Quy Y Nhi Cứu Tế

64 | Thị Nhiếp Tha Thụ Trì Thử Nhị Nhược Phúc Tướng Tục Sinh Thị Nhiêu Ích Ngã

65 | Tùng Kim Li Sát Sinh Phát Tâm Tức Nhiêu Ích Tăng Trường Thí Như Xuất Vật Nhật

66 | Hữu Tư Tức Thụ Giới Tâm Sinh Thiện Tướng Tục Thụ Thật Dĩ Diệt Như Chủng Hữu

67 | Manh Nha Nhiêu Ích Nhược Bất Xả Thiện Tướng Tục Nãi Chí Miên Diệc Tăng Ích

68 | Phúc Thử Thị Nhiêu Ích Thị Vị Giới Vấn Vân Hà Tu Đáp Tu Giả Thiền Vô

69 | Lượng Vô Sắc Thử Tu Ư Thiện Hành Thị Cố Tu Như Hoa Huân Ma Tập

70 | Thị Tu Như Tập Cận Vương Thí Như Vương Thần Thiện Tập Cận Tất Thành Kì

71 | Quả Như Thị Tập Tu Tất Đắc Bạch Tịnh Quả Cố Thuyết Tu Thiền Giả Thị Niệm

72 | Nghĩa Thử Tứ Chủng Vấn Thử Vân Hà Đáp Thiền Giả Li Dục Quan Hỉ Khổ Lạc

73 | Thị Tứ Thiền Sơ Giả Dĩ Li Dục Ác Bất Thiện Pháp Duyên Thiện Hệ Tâm

74 | Trụ Vị Chi Li Dục Đệ Nhị Li Quan Quan Giả Vi Ư Giác Như Linh Hữu

75 | Dư Thanh Thị Thử Trung Vô Vị Chi Li Quan Dục Tiền Dĩ Li Đệ Tam

76 | Li Hỉ Hỉ Giả Tâm Duyệt Như Hải Dũng Ba Thị Thử Trung Vô Cập Dục Quan

77 | Cố Thuyết Li Hỉ Đệ Tứ Li Khổ Lạc Lạc Giả Thân Tâm Bất Bức Khổ Giả

78 | Bức Thị Thử Trung Vô Cập Dục Quan Hỉ Cố Thuyết Li Khổ Lạc Thị Tứ

79 | Thuyết Thiền Vấn Vân Hà Vô Lượng Đáp Vô Lượng Giả Từ Bi Hỉ Hộ Thị Tứ

80 | Giả Tưởng Vi Vô Lượng Vô Lượng Chúng Sinh Bỉ Duyên Cố Vô Lượng Diệc Bất Khả

81 | Số Công Đức Cố Vô Lượng Từ Giả Mẫn Nhất Thiết Chúng Sinh Tâm Hành Nhất

82 | Thiết Chúng Sinh Nhuận Tại Tiền Niệm Thị Từ Bi Giả Khổ Não Chúng Sinh Mẫn Thương

83 | Tại Tiền Li Ưu Não Niệm Thị Bi Hỉ Giả Ư Đa Lạc Chúng Sinh Hệ

84 | Phọc Duyệt Dũng Thị Hỉ Hộ Giả Vô Cầu Bất Dũng Mãnh Thứ Chúng Sinh Quá Nhược

85 | Chúng Sinh Tác Ác Thị Bất Tác Vi Khoái Thị Phản Quan Chúng Sinh Tự Nghiệp Như

86 | Thị Thứ Quá Vị Chi Hộ Vấn Dĩ Thuyết Vô Lượng Vân Hà Vô Sắc Đáp Vô

87 | Sắc Giả Không Thức Vô Sở Hữu Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Xứ Giả Y

88 | Thị Tứ Chủng Không Giả Trừ Sắc Kiến Sắc Quá Thị Li Dục Nhất Tâm Duyên Không

89 | Ư Không Hệ Tưởng Thị Không Xứ Bất Ả Ư Không Đãn Hữu Thức Duyên Thức Tiện

90 | Hữu Thức Xứ Thị Diệc Vi Y Vô Y Nãi Thắng Nhược Vô Sở Hữu Thị

91 | Vị Vô Sở Hữu Xứ Ư Tưởng Kiến Quá Diệt Tưởng Kiến Bố Nhất Tâm Thị Phi

92 | Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Thị Vô Sắc Đạo Thị Danh Nhất Thiết Phúc Vấn Căn

93 | Vân Hà Đáp Căn Giả Vô Tham Vô Khuể Vô Ngu Si Bất Tham Bất Sân Bất

94 | Si Thử Tam Căn Tướng Vấn Thử Thị Thùy Căn Đáp Phi Thị Tiền Thuyết Đức

95 | Bản Na Thị Nhất Thiết Thú Thiện Thắng Pháp Chi Bản Tùy Kì Nghĩa Nhất Tăng Dư

96 | Tướng Tùy Như Vô Tham Ư Thí Tăng Vô Khuể Ư Giới Tăng Vô Si Ư

97 | Tu Tăng Phục Thứ Vô Tham Ư Tài Thí Tăng Vô Khuể Ư Vô Úy Thí Tăng

98 | Vô Ngu Si Ư Pháp Thí Tăng Thị Vị Tam Chủng Thí Tăng Phục Thứ Vô

99 | Tham Ư Nhiếp Tha Tăng Vô Khuể Ư Bất Niêu Tha Tăng Vô Ngu Si Ư Nhiêu

100 | Ích Tăng Thị Vị Tam Chủng Giới Tăng Phục Thứ Vô Tham Ư Thiền Tăng Vô

101 | Khuể Ư Vô Lượng Tăng Vô Ngu Si Ư Vô Sắc Tăng Thị Vị Tam Tu Tăng

102 | Phục Thứ Vô Tham Ư Bất Ác Tăng Vô Khuể Ư Nhẫn Nhục Tăng Vô Ngu Si

103 | Ư Đa Văn Tăng Như Thị Ư Lực Căn Như Thị Đương Tri Nhất Thiết Thiện Hành

104 | Căn Vô Tham Giả Ư Sở Hữu Chúng Cụ Bất Lợi Bất Trước Ý Vô Khuể Giả

105 | Diệt Ư Khuể Vô Ngu Si Giả Diệt Ư Si Cố Viết Căn Vấn Vân Hà

106 | Vô Ác Đáp Vô Ác Giả Nhẫn Nhục Đa Văn Bất Ác Vô Ác Giả Thị Tục

107 | Số Giả Tướng Phục Thứ Ác Giả Thị Tăng Ác Thị Bất Tăng Ác Cố

108 | Viết Vô Ác Như Sở Thuyết Vô Ác Giả Diệu Thiện Chi Ngôn Nhẫn Nhục Giả

109 | Khổ Quý Tiện Lực Tự Chế Bất Nộ Nộ Nhẫn Nhục Vi Khổ Quý Lực Tiện

110 | Lực Tùy Kì Sự Tự Chế Bất Nộ Nộ Vi Khổ Sở Bức Tự Chế Thị Kham

111 | Nại Nghĩa Vi Quý Lực Sở Bách Nộ Nhi Bất Năng Báo Đãn Tế Ác Nhân

112 | Cố Khởi Nộ Nhược Ư Đại Lực Sở Bách Bất Khởi Nộ Thị Nhẫn Nhục Vi Tiện

113 | Lực Sở Gia Thứ Tiện Lực Oán Gia Năng Báo Nhược Bất Báo Giả Thị Thứ Như

114 | Thị Chúng Sinh Quá Cập Hành Quá Kham Nại Thử Nghĩa Kim Đương Thuyết Khổ Giả

115 | Hàn Nhiệt Cơ Hạt Phong Nhật Cần Lao Vi Chúng Khổ Sở Bức Đương Tự Chế Thử

116 | Khổ Tùng Nhị Sự Khởi Não Ư Thân Bất Nộ Ư Vô Tình Nộ Giả Chúng

117 | Sinh Nhân Duyên Thuyết Thị Dĩ Y Nhị Bức Thân Đương Kham Nhẫn

118 | Vấn Dĩ Thuyết Nhẫn Nhục Vân Hà Đa Văn Đáp Đa Văn Giả Khế Kinh A Tì

119 | Đàm Luật Đa Văn Giả Nhược Năng Trừ Dâm Nộ Si Thị Đa Văn Dư Giả

120 | Phi Đa Văn Thị Tam Chủng Khế Kinh A Tì Đàm Luật Ư Trung Khế Kinh Giả

121 | Tát Vân Nhược Thuyết Cập Bỉ Sở Ấn Khả Hiển Kì Uế Ô Bạch Tịnh Minh Tứ

122 | Thánh Đế Li Vô Lượng Ác A Tì Đàm Giả Ư Khế Kinh Sở Hữu Tận

123 | Phân Biệt Luật Giả Thuyết Uy Nghi Lễ Tiết Linh Thanh Tịnh Thị Vị Tam Chủng Đa

124 | Văn Ư Trung Luật Đa Chế Dục A Tì Đàm Đa Chế Khuể A Tì Đàm

125 | Giả Thuyết Chư Nghiệp Tính Dĩ Thử Chỉ Khuể Nhân Khuể Khởi Phạm Giới Nhân Phạm

126 | Giới Đoạ Địa Ngục Khế Kinh Đa Chế Si Khế Kinh Giả Thuyết Thập Nhị Nhân Duyên

127 | Vấn Thị Đa Văn Vân Hà Bất Ác Đáp Bất Ác Giả Chân Tri Thức Ngữ Ý

128 | Do Chân Tri Thức Chân Ngữ Ý Chân Do Thị Vị Bất Ác Chân Tri Thức

129 | Giả Từ Thiện Năng Sư Đệ Tử Đồng Học Nhược Từ Thiện Năng Giả Thị Vị Chân

130 | Tri Thức Bỉ Tam Chủng Sư Đệ Tử Đồng Học Vấn Vân Hà Nhược Từ Thị Sư

131 | Thiện Thị Đệ Tử Năng Thị Đồng Học Thuyết Như Thị Da Đáp Bất Sở Dĩ Giả

132 | Hà Thuyết Vô Sai Giáng Từ Thiện Năng Giả Vị Chân Tri Thức Tướng Thị Thuyết Đương

133 | Quan Sư Đệ Tử Đồng Học Thử Trung Từ Tướng Tối Thắng Dư Nhị Chi Sở

134 | Thành Hoặc Từ Giả Đãn Bất Thiện Tri Sự Diệc Bất Năng Thuyết Như Phụ Niên Lão

135 | Vô Đức Hoặc Hữu Năng Giả Diệc Bất Thiện Cố Tuy Hữu Từ Bất Thiện Cố

136 | Giáo Ác Như Lục Sư Đẳng Nhược Hữu Cụ Túc Thành Tựu Tam Tướng Giả Đương Tri

137 | Thị Chân Tri Thức Hoặc Hữu Sư Quá Cố Hoại Hoặc Đệ Tử Quá Hoặc Đồng

138 | Học Quá Thị Dĩ Cụ Túc Thành Tựu Tam Tướng Chân Tri Thức Đương Cầu Vấn Thị

139 | Chân Tri Thức Vân Hà Chân Ngữ Ý Đáp Chân Ngữ Ý Giả Chỉ Cử Hộ Tưởng

140 | Dũng Mãnh Chỉ Tưởng Cử Tưởng Hộ Tưởng Hướng Thị Dũng Mãnh Ư Trung Chỉ Giả

141 | Chỉ Tâm Dật Ý Hạ Thử Trung Quan Tướng Cố Thuyết Chỉ Cử Giả Ý Nhược Nhu

142 | Nhu Hạ Cân Lực Phù Khởi Linh Cao Thử Trung Quan Tướng Cố Thuyết Cử Hộ

143 | Giả Dĩ Bình Đẳng Ý Nhâm Kì Hành Như Thiện Ngữ Thừa Trì Giả Sứ Tốc Cấp

144 | Giả Chế Chi Đẳng Hành Nhi Hộ Thử Diệc Như Thị Tứ Vô Lượng Trung Hộ Bất

145 | Khả Ý Chúng Sinh Dĩ Từ Vi Thủ Hộ Thử Trung Bình Đẳng Ý Hộ Vấn Vân

146 | Hà Tri Như Hạ Ý Đương Cử Cử Ý Đương Chế Đẳng Giả Hộ Đáp Phi

147 | Vi Tự Tùy Sở Dục Thị Chân Ngữ Ý Na Thị Cố Thử Tự Tùy Sở Dục

148 | Tùy Thời Tùy Phương Tiện Nghĩa Nhược Cao Hạ Giả Thử Phi Chân Ngữ Ý Vấn Thị

149 | Chân Ngữ Ý Vân Hà Chân Do Đáp Chân Do Giả Cụ Phương Tiện Quả Chân

150 | Do Giả Hướng Bỉ Hoặc Thuyết Tập Tu Thị Chân Do Cụ Phương Tiện Quả Vấn

151 | Vi Thùy Cụ Đáp Tiền Dĩ Thuyết Thiện Thắng Vấn Cụ Danh Hà Đẳng Đáp Cụ

152 | Giả Thiện Tổn Phục Căn Cận Hành Thiền Thử Thị Tư Ư Thiện Hành Cố Viết Cụ

153 | Như Hành Cụ Túc Cụ Cụ Giả Thị Chi Nghĩa Thử Cụ Tam Chủng Thiện Tổn

154 | Phục Căn Cận Hành Thiền Vấn Vân Hà Thiện Tổn Đáp Thiện Tổn Giả Phẩn Tảo Y

155 | Vô Sự Khí Thực Chúng Tụ Trung Tổn Vị Chi Thiện Tổn Thiện Tổn Giả Thị Thanh

156 | Bạc Nghĩa Công Sư Tác Nhị Chủng Tượng Hữu Tăng Giả Hữu Tổn Giả Tổn Giả

157 | Thạch Công Mộc Công Tăng Giả Nê Công Hoạ Công Bỉ Thành Nhị Chủng Tượng Nhược Tùng

158 | Tổn Thị Năng Nại Phong Vũ Dư Tuy Hữu Hảo Sắc Bất Nại Phong Vũ Như Thị

159 | Nhị Chủng Nhân Tại Gia Cập Xuất Gia Xuất Gia Giả Ư Gia Luy Ý Giải Thoát

160 | Dĩ Xả Chúng Cụ Tổn Vi Diệu Tại Gia Giả Nhân Thê Tử Thân Tộc Vi Tăng

161 | Chúng Sự Đắc Thành Tại Gia Giả Tuy Hữu Chúng Cụ Vi Mĩ Vị Đãn Ái Tướng

162 | Biệt Li Ưu Bi Đấu Tránh Đẳng Vi Phi Pháp Vũ Sở Hoại Ý Vô Sở Nại

163 | Như Hoạ Tượng Vi Phong Vũ Sở Hoại Phi Xuất Gia Như Thế Tôn Thuyết

164 | Như Sức Khí Điểu Thanh Si Diệu Sắc Chung Bất Năng Cập

165 | Nga Nhạn Phi Hành Tại Gia Như Thị Bất Cập Tỉ Khâu

166 | Mâu Ni Viễn Li Nhàn Cư Toạ Thiền

167 | Thị Vị Thiện Tổn Phẩn Tảo Vô Sự Khí Thực Thử Tam Tịnh Công Đức Vi Thập

168 | Nhị Bản Dư Cửu Thị Quyến Thuộc Bỉ Đương Biệt Thuyết Thế Tôn Dục Linh Nan Đà

169 | Hoan Hỉ Cố Diệc Thuyết Thử Tam

170 | Nan Đà Hà Kiến Nhữ Vô Sự Phẩn Tảo Y

171 | Tri Dĩ Lạc Ư Cao Xả Li Bất Nhiễm Dục

172 | Dĩ Thị Cố Tri Thử Tam Thị Bản Phục Thứ Tứ Ái Sinh Y Thực Toạ Xứ

173 | Hữu Cố Ư Trung Vi Y Ái Sở Trì Thuyết Phẩn Tảo Y Vi Thực Ái Sở

174 | Trì Thuyết Khí Thực Vi Toạ Ái Sở Trì Thuyết Vô Sự Nhược Thành Tựu Thử Tam

175 | Công Đức Thị Phương Tiện Diệt Hữu Ái Dĩ Thiện Tổn Cố Phục Thứ Hữu Nhị

176 | Chủng Kế Trước Ngã Hành Cập Ngã Sở Tác Ư Trung Vi Tham Y Thực Toạ Xứ

177 | Cố Sinh Ngã Sở Tác Kế Trước Bỉ Dĩ Thử Tam Tịnh Công Đức Chỉ Nhược

178 | Diệt Nhất Sự Tất Đoán Kế Ngã Thị Cố Thuyết Tịnh Công Đức Vấn Vân Hà Phẩn

179 | Tảo Y Đáp Phẩn Tảo Y Giả Tam Y Chiên Y Tùy Toạ Thử Phẩn Tảo

180 | Y Tam Chủng Sở Mãn Tam Y Chiên Y Tùy Toạ Nhược Phẩn Tảo Y Duy

181 | Tam Giả Ưng Hữu Cửu Tịnh Công Đức Nhược Nhĩ Giả Kinh Tướng Vi Phẩn Tảo Y

182 | Giả Tùng Trủng Gian Lí Hạng Thập Tế Hoại Y Tam Y Giả Tăng Già Lê

183 | Uất Đa La Tăng An Đà La Hội Hoặc Hữu Trì Tam Y Giả Vi Ái Hảo

184 | Y Sở Khốn Cấp Cấp Hành Cầu Do Thử Ái Cực Phiền Lao Nhược Bất Đắc

185 | Đa Giả Tam Đương Cực Diệu Ái Hữu Nhị Chủng Diệu Ái Đa Ái Thí Như Cầu

186 | Nhất Tối Thắng Nữ Hoặc Cầu Bất Đoan Chánh Thiên Như Thị Đa Ái Tam Y Sở

187 | Chế Sinh Diệu Ái Thế Tôn Vi Bỉ Thuyết Trì Tam Y Hữu Lục Chủng Kiếp

188 | Bối Tất Cánh Tăng Ma Bố Cát Trữ Bố Ư Trung Yếu Dụng Nhất Bỉ Kiến Dĩ

189 | Thị Hảo Thị Hảo Đa Lao Vi Bỉ Thuyết Chiên Y Như Thị Trì Chiên Tam

190 | Y Hoặc Tại Chúng Trung Hoặc Tại Cư Gia Sàng Tòa Nhược Kiến Dư Hảo Tòa

191 | Di Tựu Toạ Vi Bỉ Thuyết Tùy Tòa Dĩ Toạ Bất Ưng Vi Hảo Cố Di

192 | Tòa Dĩ Ngã Đại Cố Khởi Tha Thị Tùy Tòa Như Thị Tam Mãn Phẩn Tảo

193 | Y Vấn Vô Sự Vân Hà Đáp Vô Sự Giả Thụ Hạ Bạo Lộ Chính Toạ

194 | Thụ Thụ Hạ Thụ Bạo Lộ Thụ Chính Toạ Thụ Thử Tam Mãn Vô Sự Thử

195 | Tứ Trừ Xứ Sở Ái Ư Trung Tinh Tấn Nhân Tín Thí Tác Xá Nhu Nhu Phu

196 | Đại Sàng Tòa Giáo Hoá Giả Tham Trước Thế Tôn Tri Dĩ Vi Bỉ Thuyết Thử Sự

197 | Bất Ưng Xả Tự Gia Trước Tha Gia Đương Xả Thử Xá Lạc Vô Sự Bỉ Dĩ

198 | Tại Vô Sự Phục Tác Cao Đại Lâu Các Ốc Thử Diệc Bất Ưng Nhĩ Tại

199 | Vô Sự Trung Ái Lạc Cao Các Ốc Như Dĩ Mã Thừa Cụ Bí Lư Thị Cố

200 | Thụ Hạ Đương Thụ Trì Bỉ Dĩ Thụ Thụ Hạ Bất Lạc Tế Ác Tiểu Thụ Nhi

201 | Phục Cầu Hảo Đại Hoa Quả Thụ Thế Tôn Giáo Bỉ Đương Thụ Trì Bạo Lộ

202 | Nhữ Thí Chủ Trường Dưỡng Thân Phục Hà Vi Thử Đương Học Thần Tiên Lạc Ư Bạo

203 | Lộ Nhữ Vô Gia Phi Vi Ái Sở Bức Bỉ Dĩ Tại Bạo Lộ Tiện Tác

204 | Thị Niệm Ngã Nan Hành Dĩ Hành Do Thị Xả Chính Tư Duy Tức Tiện Khuynh

205 | Ngoạ Miên Chí Nhật Xuất Thế Tôn Giáo Bỉ Thử Sự Bất Khả Như Nhân Tiệt Nhĩ

206 | Nhi Nghiêm Sức Thủ Thị Cố Nhữ Đương Thụ Trì Chính Toạ Bố Thảo Kế Già Phu

207 | Toạ Quan Thế Gian Như Chân Nhi Tác Tự Nghiệp Như Thị Cụ Túc Vô Sự Vấn

208 | Thị Vô Sự Vân Hà Khí Thực Đáp Khí Thực Giả Nhất Thực Quá Trung Bất Ẩm

209 | Tương Trủng Gian Xuất Gia Giả Hữu Nhị Chủng Thực Tăng Thực Cập Khí Thực Tăng Thực

210 | Giả Hằng Tinh Tấn Gia Đắc Cụ Túc Thực Hoặc Phục Tinh Tấn Giả Vi Trừ Phiền

211 | Lao Cố Ư Ngoại Tác Phòng Tác Thực Hướng Khí Thực Giả Tùng Gia Gia Khí

212 | Chí Cực Thiểu Thị Danh Khí Thực Dư Giả Tà Mệnh Bỉ Tăng Thực Giả Tác Thị

213 | Niệm Ngã Năng Trí Bỉ Thí Chủ Thực Tiện Khởi Cống Cao Đại Mạn Thế Tôn Vi

214 | Bỉ Thuyết Đương Khí Thực Bỉ Khí Thực Dĩ Số Số Thực Chí Thời Dĩ Thị Phế

215 | Học Thế Tôn Giáo Bỉ Đương Nhất Thực Như Sở Thuyết

216 | Nhân Đương Hữu Niệm Ý Mỗi Thực Tự Tri Thiểu

217 | Tắc Thị Thụ Dụng Bạc Tiết Tiêu Nhi Bảo Thọ

218 | Bỉ Nhất Thực Dĩ Trước Ư Thực Tiện Tác Thị Niệm Thế Tôn Duy Thính Ẩm Tương

219 | Nhi Cầu Chủng Chủng Tương Dĩ Thị Phế Học Thế Tôn Giáo Bỉ Nhữ Đắc Như Thị

220 | Khổ Xứ Đương Xả Tương Hạt Giả Thuỷ Diệc Năng Trừ Đương Thụ Trì Quá Trung Bất

221 | Ẩm Tương Bỉ Như Thị Thiểu Thực Tri Túc Dĩ Phục Lạc Táo Dục Đồ Thân Thế

222 | Tôn Giáo Bỉ Thử Diệc Thị Thực Tưởng Cống Cao Sở Dĩ Giả Hà Thân Giả

223 | Tùng Thực Trung Sinh Tuy Hữu Cực Phì Diệc Đương Khí Trủng Gian Thị Cố Nhữ Đương

224 | Lạc Trủng Gian Quan Ư Trủng Vấn Tùng Thực Sở Hữu Lạn Hoại Tán Bàng Trướng

225 | Chi Huyết Lưu Mạn Kiến Dĩ Diệt Thử Cống Cao Như Thị Khí Thực Mãn Thị

226 | Vị Thiện Tổn Vấn Vân Hà Phục Căn Đáp Phục Căn Giả Bất Hại Thủ Giáng Phục

227 | Căn Giả Năng Chế Chư Căn Thị Phục Căn Thị Tam Chủng Bất Hại Thủ Giáng Vấn

228 | Bất Hại Hà Đẳng Đáp Tiền Dĩ Thuyết Căn Hại Căn Giả Bất Năng Điều Căn Như

229 | Mã Tuy Đoán Thuỷ Cốc Vô Đạo Bất Điều Bão Dĩ Thuỷ Cốc Dĩ Đạo Tắc Điều

230 | Như Thị Hại Căn Bất Điều Nhiếp Chư Căn Tắc Điều Nhược Hại Căn Vị Điều Thị

231 | Manh Giả Li Dục Thị Cố Mạc Hại Căn Đãn Chính Ngữ Ư Cảnh Giới Chính

232 | Tư Duy Nhiếp Tức Đắc Thủ Như Sở Thuyết

233 | Chư Căn Chí Cảnh Giới Đương Viễn Li Chúng Tưởng

234 | Bất Khả Hại Cảnh Giới Đãn Trừ Kì Nhiễm Trước

235 | Giáng Căn Giả Nhược Kiến Cực Diệu Nữ Sắc Tiện Khởi Như Mẫu Tưởng Thị Vị

236 | Tam Chủng Phục Căn Cận Hành Thiền Giả Nhẫn Danh Tưởng Cận Ư Tư Duy Cố Viết

237 | Cận Hành Thiền Vấn Vi Cận Thùy Đáp Như Tiền Thuyết Thiện Thắng Vấn Như Tiền Dĩ

238 | Thuyết Tứ Thiền Hà Cố Trùng Thuyết Đáp Tiền Thuyết Thiền Thị Thú Sinh Tử Thắng Thử

239 | Thú Xuất Yếu Thắng Thử Thứ Đệ Quan Chân Đế Như Nhân Thuỷ Độ Khoáng Dã

240 | Kiến Chủng Chủng Diệu Hảo Hoa Trì Nhược Can Thanh Toàn Doanh Mãn Cập Viên Quan Chủng

241 | Chủng Hoa Thụ Nghiêm Sức Kiến Dĩ Tác Thị Niệm Thử Phi Không Dã Trung Khả

242 | Đắc Tất Cận Thành Ấp Như Thị Hành Giả Tại Sinh Tử Khoáng Dã Dâm Nộ Si

243 | Phiền Lao Đắc Chân Tri Thức Cố Chính Tư Duy Quan Âm Giới Nhập Vô Thường Khổ

244 | Không Vô Ngã Thời Nhược Dục Lạc Thị Vị Nhẫn Chính Tư Duy Ý Bất Động Thị

245 | Vị Danh Như Mộng Trung Kiến Thân Như Kính Trung Tượng Như Thị Khổ Quan Tưởng Thị

246 | Thế Gian Đệ Nhất Pháp Do Thế Tôn Tưởng Thị Vị Cận Hành Thiền Bỉ Thứ Đệ

247 | Như Mộng Giác Kiến Thân Hậu Đắc Thánh Đế Quan Diệc Như Thị

248 | Đức Phẩm Đệ Nhất Chân Độ Thuyết Cánh

249 | Vấn Vân Hà Danh Phương Tiện Đáp Phương Tiện Giả Giới Thượng Chỉ Trí Phương Tiện Giả

250 | Thị Đạo Thị Thú Thiện Thắng Cố Thuyết Phương Tiện Thị Tam Chủng Giới Thượng Chỉ

251 | Trí Vấn Phi Vi Trùng Thuyết Giới Da Đáp Tiền Dĩ Thuyết Thiện Thắng Hữu Nhị Chủng

252 | Nhất Thụ Sinh Nhị Xuất Yếu Tiền Giới Thụ Sinh Thử Xuất Yếu Giới Nghĩa Giả Thị

253 | Tập Nghĩa Vấn Thử Vân Hà Đáp Giới Giả Chính Ngữ Nghiệp Mệnh Chính Ngữ Chính Nghiệp

254 | Chính Mệnh Thị Tam Chủng Danh Giới Chính Ngữ Giả Li Lưỡng Thiệt Ác Khẩu Vọng Ngôn

255 | Ỷ Ngữ Chính Nghiệp Giả Li Sát Đạo Dâm Chính Mệnh Giả Tỉ Khâu Tăng Thực Khí

256 | Thực Y Dược Cụ Thị Chính Mệnh Dư Tà Mệnh Ưu Bà Tắc Li Ngũ Nghiệp Đao

257 | Độc Tửu Nhục Chúng Sinh Thị Vị Chính Mệnh Vấn Vân Hà Thượng Chỉ Đáp Thượng

258 | Chỉ Giả Tấn Niệm Định Thượng Chỉ Giả Mãn Cụ Phục Thứ Diệt Dâm Nộ Si Vị

259 | Chi Thượng Chỉ Hướng Bỉ Trụ Cố Thuyết Thượng Chỉ Thị Tam Chủng Tấn Niệm Định Ư

260 | Trung Tấn Giả Lực Nhược Thuyết Tấn Đương Tri Dĩ Thuyết Lực Phục Thứ Năng Tác Cố

261 | Thuyết Tấn Tấn Giả Hành Thử Năng Tấn Chí Thiện Thắng Cố Thuyết Tấn Vấn Thử Vân

262 | Hà Đáp Tấn Giả Tín Cần Bất Xả Tín Cần Bất Xả Thị Tam Giả Danh Tấn

263 | Sở Dĩ Giả Hà Tín Tăng Nhất Thiết Thiện Hành Tại Nhất Thiết Thiện Pháp Tiền Ư

264 | Nhất Thiết Pháp Tối Đệ Nhất Như Sở Thuyết

265 | Sĩ Hữu Tín Hành Vi Thánh Sở Dự Lạc Vô Vi Giả

266 | Nhất Thiết Phọc Giải

267 | Thị Tam Chủng Tín Vấn Vân Hà Tam Chủng Đáp Tín Giả Tịnh Dục Giải Thị

268 | Tín Tịnh Dục Giải Ư Trung Tịnh Giả Trừ Trược Cố Trược Giả Nhân Sở Ác

269 | Khuể Cống Cao Vô Tàm Vô Quý Tỉ Thí Như Tượng Thuỷ Ngưu Đẳng Hồn Loạn Toàn

270 | Thuỷ Thị Thuyết Trược Đình Trụ Tiện Trừng Thanh Như Thị Nhân Ác Khuể Cống Cao

271 | Vô Tàm Vô Quý Tỉ Loạn Ý Vị Chi Trược Vô Thị Vị Chi Tịnh Dục Giả

272 | Ái Lạc Ư Thắng Như Nhân Vi Bệnh Sở Khốn Bất Dục Hảo Thực Bệnh Sai Dĩ

273 | Nhi Dục Đắc Thị Nhân Vi Ác Sở Khốn Bất Lạc Dục Văn Pháp Đắc Thiện

274 | Tri Thức Dĩ Lạc Ư Pháp Tiện Tác Thị Niệm Thử Pháp Cực Vi Diệu Canh

275 | Phục Thuyết Thị Danh Vi Dục Giải Giả Chấp Trì Thí Như Nhân Vi Độc Xà Sở

276 | Thích Sư Chú Độc Thời Bỉ Ý Chí Đáo Tiện Tác Thị Niệm Thật Như Thuyết

277 | Chú Tùng Thử Tất Sai Dĩ Ý Giải Tiện Cầu Dược Như Thị Nhân Vi Dâm

278 | Nộ Si Xà Sở Thích Thế Tôn Vi Bỉ Từ Tâm Thuyết Pháp Bỉ Nhược Ý Giải

279 | Giả Vô Dị Bỉ Tâm Đắc Trừ Dâm Nộ Si Dư Giả Bất Trừ Thị Giải

280 | Vấn Thị Tín Vân Hà Cần Đáp Cần Giả Khởi Tập Chuyên Khởi Tập Chuyên Thử Tam

281 | Chủng Vị Chi Cần Khởi Giả Thuỷ Tạo Thiện Như Toàn Hoả Thời Tạo Chúng Hoả Cụ

282 | Tập Giả Số Số Tác Chuyên Giả Trước Bất Xả Bất Tán Ý Thành Nhất Duyên Như

283 | Cứu Đầu Nhiên Thị Tam Chủng Vị Cần Vấn Viết Hà Bất Xả Đáp Bất

284 | Xả Giả Bất Chỉ Bất Áp Bất Li Bất Chỉ Bất Áp Bất Li Thử Tam Vị

285 | Bất Xả Bất Chỉ Giả Nhất Thiết Thời Bất Viễn Ngã Cực Tinh Tấn Bất Phế Thị

286 | Bất Áp Ngã Nhất Hướng Cần Cửu Thời Phiền Lao Hoặc Hữu Quả Hoặc Vô Xả Trí

287 | Hà Dụng Nhược Dĩ Thử Bất Xả Tinh Tấn Thị Vị Bất Xả Thử Tam Sự

288 | Tất Hoạch Đắc Quả Như Hành Nhân Ái Lạc Sở Chí Phương Vấn Dĩ Thuyết Tấn Vân

289 | Hà Niệm Đáp Niệm Giả Thân Thống Tâm Pháp Nội Ngoại Câu Bất Vô Nội Ngoại

290 | Câu Bất Vô Thị Tam Chủng Niệm Vi Tự Kỉ Nội Dư Giả Ngoại Nhị Sự

291 | Vi Câu Phục Thứ Nội Giả Thụ Âm Giới Nhập Ngoại Giả Tha Thụ Cập Bất Thụ

292 | Câu Phục Thứ Tam Phiền Não Tại Nội Tại Ngoại Câu Tại Nội Giả Dục Tại Ngoại

293 | Giả Khuể Khuể Giả Vi Tha Phi Tự Sân Nhược Tác Thị Niệm Dục Diệc Vi

294 | Tha Thử Bất Ưng Nhĩ Sở Dĩ Giả Hà Nội Giả Nhiễm Ngoại Vi Tha Sinh Dục

295 | Dĩ Nội Trước Cố Như Kinh Sở Thuyết Nhân Kiến Nữ Như Nội Căn Si Câu Hành

296 | Nhược Diệt Thử Tam Phiền Não Thị Tam Chủng Niệm Bỉ Thân Tam Thống Tâm Pháp

297 | Tam Thị Thập Nhị Chủng Niệm Vấn Dĩ Thuyết Niệm Vân Hà Định Đáp Định Giả Không

298 | Vô Nguyện Vô Tưởng Không Vô Nguyện Vô Tưởng Thị Tam Chủng Định Sự Không Cố

299 | Viết Không Vấn Đa Hữu Không Không Thôn Không Xá Như Thị Tỉ Thử Trung Thuyết

300 | Hà Đẳng Không Đáp Không Giả Ngã Hành Ngã Tác Câu Bất Kiến Ngã Hành Ngã Tác

301 | Câu Bất Kiến Giả Thị Vị Không Vấn Hà Đắc Bất Kiến Ngã Hành Ngã Tác

302 | Như Thế Tôn Thuyết Ngã Nhĩ Thời Danh Tùy Lam Phạm Chí Phục Như Sở Thuyết Tỉ

303 | Khâu Ngã Thủ Trước Hư Không Đáp Phi Như Thị Ngã Hành Ngã Tác Thị Giả Hiệu

304 | Đãn Ư Ngũ Âm Trung Kế Ngã Thị Ngã Hành Thế Tôn Bất Hành Thử Nhược Ư

305 | Cảnh Giới Kế Trước Ngã Hứa Thị Danh Ngã Tác Thị Thế Tôn Diệc Vô Như

306 | Thánh Pháp Ấn Kinh Thuyết Không Giả Quan Thế Gian Không Như Thị Tỉ Bỉ Diệc Ngã

307 | Ngã Sở Hữu Câu Đắc Thành Dĩ Cố Vô Cữu Thị Vị Không Vấn Vân Hà

308 | Vô Nguyện Đáp Vô Nguyện Giả Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Bất Lạc Lập Vô

309 | Nguyện Giả Bất Lập Nghĩa Thị Nhập Thử Tam Trung Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Thị

310 | Nhất Thiết Hữu Vi Như Thuyết Xứ Kinh Sở Thuyết Bỉ Nhược Tác Thị Ý Ngã

311 | Cập Niết Bàn Bỉ Bất Nhiếp Thị Tam Thử Bất Ưng Nhĩ Sở Dĩ Giả Hà

312 | Nhất Vô Nhị Nghĩa Cố Niết Bàn Giả Li Thế Nhất Hướng Vô Duyên Bỉ Trung Vô

313 | Ý Ngã Giả Li Tam Thế Canh Vô Thử Bất Khả Thuyết Thị Dĩ Tam Trung Bất

314 | Lạc Lập Thị Vị Vô Nguyện Vấn Vô Tưởng Vân Hà Đáp Vô Tưởng Giả Sự Tác

315 | Câu Tưởng Li Sự Tác Câu Tưởng Li Thị Vô Tưởng Như Sở Thuyết Li Nhất

316 | Thiết Hữu Vi Nhất Thiết Giả Sự Cập Tác Khả Tác Thị Sự Năng Tạo Thị

317 | Tác Như Do Vô Minh Phúc Vô Phúc Bất Động Tác Hành Bỉ Duyên Tướng Tục

318 | Hữu Sinh Thức Thị Sự Vô Minh Cập Hành Thị Tác Như Thị Nhất Thiết Hữu Vi

319 | Nhược Li Bỉ Thị Thuyết Vô Tưởng Phục Thứ Như Thánh Pháp Ấn Kinh Sở Thuyết Vô

320 | Tưởng Giả Bất Kiến Kì Sắc Tướng Như Thị Nhất Thiết Bỉ Trung Diệc Thuyết Thử Tam

321 | Sự Tác Câu Li Bỉ Nhất Thiết Thị Tam Nghĩa Đãn Thuyết Dị Như Ngôn Hà

322 | Vô Thuỷ Bất Kiến Thuỷ Thị Nhất Nghĩa Nhi Thuyết Dị Không Vô Nguyện Vô Tưởng Diệc

323 | Như Thị Thị Vị Định Vấn Vân Hà Trí Đáp Trí Giả Kiến Tu Vô Học Địa

324 | Sở Hành Trí Giả Thị Giác Thị Tam Địa Kiến Địa Tu Địa Vô Học Địa Thử

325 | Trung Kiến Cố Viết Kiến Vấn Hà Đẳng Kiến Hà Đẳng Đáp Kiến Vị Tằng Kiến

326 | Thánh Địa Căn Lực Giác Đạo Chi Cập Thật Tu Giả Tập Nghĩa Như Dĩ Thuần

327 | Hôi Hoán Y Tuy Khứ Cấu Bạch Tịnh Do Hữu Hôi Khí Nhiên Hậu Tu Mạn Na

328 | Hoa Đẳng Chư Hương Hoa Huân Như Thị Kiến Địa Thanh Tịnh Ý Thiền Vô Lượng Chư

329 | Định Đoán Trừ Chư Kế Tận Cực Huân Thị Vị Tu Vô Học Địa Giả Dâm

330 | Nộ Si Tận Vô Dư Thị Vị Vô Học Vấn Hà Đẳng Ư Kiến Địa Trí Đáp

331 | Kiến Địa Giả Pháp Quan Vị Tri Trí Pháp Trí Quan Trí Vị Tri Trí Thử

332 | Thị Kiến Địa Trí Ư Trung Pháp Trí Giả Thị Hiện Trí Nghĩa Thí Như Lương Y

333 | Tri Ung Dĩ Thục Dĩ Lợi Đao Phá Ung Nhiên Hậu Dĩ Chỉ Quán Thông Đạo Linh

334 | Bất Thương Mạch Nhi Hậu Phá Ung Bỉ Tu Hành Nhân Diệc Như Thị Chính Tư

335 | Duy Quan Dục Giới Khổ Thời Đoán Kiến Khổ Sở Đoán Phiền Não Nhiên Hậu Sinh Đệ

336 | Nhị Trí Như Dục Giới Khổ Vô Thường Sắc Vô Sắc Giới Diệc Như Thị Tùng Thử

337 | Tỉ Trí Đoán Sắc Vô Sắc Giới Phiền Não Thị Vị Kiến Khổ Tam Trí Dục Giới

338 | Ái Khổ Nhân Thị Pháp Trí Tức Thị Quan Trí Như Thị Sắc Vô Sắc Giới

339 | Vị Tri Trí Thị Kiến Tập Tam Trí Dục Giới Diệt Chỉ Thị Pháp Trí Tức

340 | Thị Quan Trí Như Thị Sắc Vô Sắc Giới Vị Tri Trí Thị Vị Kiến Tận Tam

341 | Trí Thử Đạo Diệt Dục Giới Khổ Thị Pháp Trí Tức Thị Quan Trí Như Thị

342 | Sắc Vô Sắc Giới Vị Tri Trí Thị Vị Kiến Đạo Tam Trí Thử Thập Nhị Trí

343 | Kiến Địa Quảng Đương Tri Vấn Vân Hà Tu Địa Đáp Tu Địa Giả Tướng Hành Chủng

344 | Tri Tướng Tri Hành Tri Chủng Tri Thử Tam Tu Địa Vấn Vân Hà Tướng Đáp

345 | Tướng Giả Khởi Trụ Hoại Khởi Giả Sinh Trụ Giả Thành Hoại Giả Bại Vấn Mạn Thuyết

346 | Ư Chúng Sinh Niết Bàn Hữu Nghi Chúng Sinh Cập Niết Bàn Diệc Hữu Thử Tướng Nhược

347 | Hữu Giả Vi Đại Quá Tức Hữu Vô Thường Nhược Bất Giả Thử Kinh Hữu Quá Ưng

348 | Đương Thuyết Khởi Trụ Hoại Thị Hữu Vi Tướng Đáp Chúng Sinh Giả Ư Tướng Thị Dư

349 | Bất Khả Thuyết Nhược Dị Tức Hữu Thường Nhược Thị Tức Vô Thường Thị Nhị Quá

350 | Bất Khả Thuyết Niết Bàn Diệc Như Thị Thị Cố Phân Biệt Đương Tri Tướng Giả

351 | Nhất Hướng Hữu Vi Tướng Vấn Kim Thuyết Công Đức Vân Hà Thử Tướng Thị Công Đức

352 | Đáp Kim Thuyết Trí Nhược Thử Tam Trung Trí Thị Công Đức Phi Tướng Vấn Vân Hà

353 | Hành Đáp Hành Giả Vô Thường Khổ Phi Ngã Kiến Hành Giả Tận Trí Thị Hành

354 | Nghĩa Thử Tướng Do Thị Hành Tri Thị Hành Nghĩa Âm Vô Thường Nhược Vô Thường Giả

355 | Thị Khổ Nhược Khổ Giả Thị Bất Tự Tại Cố Phi Ngã Vô Thường Giả Bất Cửu

356 | Trụ Cố Như Thuỷ Bào Khổ Giả Bức Bách Cố Như Tiến Tại Thể Phi Ngã

357 | Giả Bất Tự Tại Cố Như Tá Anh Lạc Thị Vị Hành Vấn Vân Hà Chủng Đáp

358 | Chủng Giả Vị Hoạn Li Chủng Giả Thị Vị Thị Hoạn Thị Li Vấn Thị Thùy Đáp

359 | Thị Hữu Vi Ư Trung Vị Giả Thị Diệu Hoạn Giả Thị Ác Li Giả Câu

360 | Tức Ư Trung Thiên Nhân Lạc Thị Vị Tam Ác Đạo Khổ Thị Hoạn Li Tội Phúc

361 | Thị Li Nhược Như Thị Quan Chính Kiến Công Đức Cố Cố Tức Đắc Giải Thoát

362 | Thị Vị Chủng Thử Thị Tu Địa Trí Vấn Vân Hà Vô Học Địa Trí Đáp Vô

363 | Học Địa Giả Đạt Thông Biện Trí Đạt Trí Thông Trí Hữu Biện Trí Thị Tam Vô

364 | Học Địa Trí Vấn Vân Hà Đạt Trí Đáp Đạt Giả Tú Mệnh Sinh Tử Lậu Tận

365 | Trí Tú Mệnh Trí Sinh Tử Trí Lậu Tận Trí Thị Vị Đạt Năng Đạt Cố Viết

366 | Đạt Đạt Thị Tri Nghĩa Ư Trung Tú Mệnh Trí Ức Quá Khứ Sở Tác Hành Sinh

367 | Tử Trí Tri Đắc Nghiệp Quả Lậu Tận Trí Hậu Đương Thuyết Phục Thứ Phiền Não Hữu

368 | Tam Chủng Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Xứ Quá Khứ Giả Thập Bát Kiến Vị

369 | Lai Tứ Thập Tứ Kiến Hiện Tại Xứ Thân Kiến Do Thử Cố Sinh Cố Phân

370 | Biệt Quá Khứ Vị Lai Ư Trung Nhược Đắc Tú Mệnh Trí Giả Bất Báng Quá Khứ

371 | Đắc Sinh Tử Trí Giả Bất Si Ư Vị Lai Đắc Lậu Tận Trí Giả Bất Trước

372 | Hiện Tại Xứ Vấn Vân Hà Lậu Tận Trí Đáp Lậu Tận Trí Giả Tận Vô Sinh

373 | Nguyện Trí Ngã Phiền Não Tận Quan Như Thị Thị Tận Trí Bất Phục Sinh Giả Thị

374 | Vô Sinh Trí Thí Như Sư Trị Xà Sở Thích Tri Dĩ Trừ Độc Thị Nhất

375 | Trí Bất Vi Tiền Khí Sở Huân Thị Đệ Nhị Trí Vô Sinh Trí Diệc Như

376 | Thị Nguyện Trí Giả Nhược Thanh Văn Dĩ Tú Mệnh Trí Tự Ức Sinh Tướng Tục

377 | Phi Dư Thị Nguyện Trí Dĩ Nguyện Cố Diệc Tri Tha Thị Vị Nguyện Trí Vấn Vân

378 | Hà Thông Đáp Thông Giả Như Ý Túc Thiên Nhĩ Tha Tâm Trí Như Ý Túc Thiên

379 | Nhĩ Tha Tâm Trí Thử Tam Thị Thông Như Ý Túc Giả Hậu Đương Thuyết Thiên

380 | Nhĩ Giả Dĩ Định Lực Cố Xứ Nhất Duyên Trung Tăng Trường Tứ Đại Tịnh Thử Thiên

381 | Nhân Chí Ác Thú Văn Thanh Tùy Kì Lực Như Nhãn Hoặc Kiến Cận Hoặc Kiến Viễn

382 | Tùy Kì Nhãn Lực Như Thị Tùy Kì Định Lực Đắc Thiên Nhĩ Tha Tâm Trí Giả

383 | Như Kiến Chúng Sinh Nhược Văn Thanh Tri Bỉ Tâm Niệm Như Thị Như Thị

384 | Vấn Vân Hà Như Ý Túc Đáp Như Ý Túc Giả Du Không Biến Hoá Thánh Tự

385 | Tại Như Ý Túc Giả Đắc Như Ý Cố Thuyết Như Ý Như Ý Thị Tự

386 | Tại Nghĩa Du Không Tự Tại Biến Hoá Tự Tại Thánh Tự Tại Thị Vị Tam Chủng

387 | Như Ý Túc Du Không Tự Tại Giả Lí Thuỷ Đạo Hư Năng Triệt Nhập Địa Thạch

388 | Bích Giai Quá Môn Mô Nhật Nguyệt Thị Vị Du Không Tự Tại Biến Hoá Tự

389 | Tại Giả Hiện Nhân Tượng Mã Xa Sơn Lâm Thành Quách Giai Năng Hoá Hiện Thánh Tự

390 | Tại Giả Năng Hoá Thọ Hoá Thuỷ Vi Tô Hoá Độ Thạch Vi Kim Ngân Như

391 | Thị Tỉ Thị Vị Như Ý Túc Thánh Sở Tăng Trường Dưỡng Như Ý Túc Thiên Nhĩ

392 | Tha Tâm Trí Thị Vị Thông Tú Mệnh Trí Sinh Tử Trí Thị Phàm Phu Ngũ Thông

393 | Vấn Vân Hà Biện Đáp Biện Giả Pháp Nghĩa Từ Ưng Thiện Tri Pháp Thiện Tri Nghĩa

394 | Thiện Tri Từ Thiện Tri Ưng Thử Tứ Thị Biện Tri Pháp Giả Tri Danh Cú Vị

395 | Tri Nghĩa Giả Tức Tri Bỉ Tính Thật Như Hoả Thị Danh Bỉ Nhiệt Thị Nghĩa Ư

396 | Trung Bất Si Tri Từ Giả Thử Văn Sức Như Thị Thứ Đệ Tri Ưng Giả Bất

397 | Điên Đảo Thuyết Cú Văn Sức Diệc Bất Sai Thác Thị Vị Biện Thử Diệc Ư

398 | Học Địa Trí Dĩ Quảng Thuyết Vấn Như Giới Cập Định Học Vô Học Địa Trung Diệc

399 | Khả Đắc Giới Định Hà Dĩ Bất Tam Chủng Thuyết Đáp Vô Giới Giới Sai Biệt Phi

400 | Vi Học Li Sát Sinh Chúng Sinh Cực Hộ Vô Học Bất Như Thị Nhược Học Bất

401 | Sát Sinh Tức Thị Vô Học Dĩ Thị Vô Sai Giáng Cố Bất Thuyết Tam Chủng

402 | Đức Phẩm Đệ Nhị Chân Độ Thuyết Cánh

***

403 | Quyển Trung

404 | Tam Pháp Độ Luận Quyển Trung

405 | Đông Tấn Kế Tân Tam Tạng Cù Đàm Tăng Già Đề Bà Dịch

406 | Vấn Tiền Thuyết Do Giả Cụ Phương Tiện Quả Ư Trung Dĩ Thuyết Cụ Phương Tiện Vân

407 | Hà Quả Đáp Quả Giả Phật Tị Chi Phật Thanh Văn Phật Tị Chi Phật Thanh Văn

408 | Giả Thử Tam Thị Quả Vấn Vi Thùy Quả Đáp Giới Thượng Chỉ Trí Vấn Kim Thuyết

409 | Do Do Giả Thị Đạo Vân Hà Quả Diệc Thị Đạo Da Đáp Thử Quả Thuyết

410 | Thị Hữu Dư Tiền Thuyết Vô Dư Vô Dư Ban Niết Bàn Cố Thị Cố Vô

411 | Cữu Phật Giả Li Nhất Thiết Chướng Ngại Đắc Thập Lực Đãi Tứ Vô Úy Hoạch

412 | Nhất Thiết Phật Pháp Chư Phật Giới Định Tuệ Đẳng Vô Sai Giáng Tị Chi Phật Giả

413 | Vi Tự Giác Bất Vi Tha Nhi Tự Giác Cố Thuyết Tị Chi Phật Thanh Văn Giả

414 | Do Tha Thuyết Phục Thứ Giải Thoát Cụ Hữu Nhị Chủng Nhất Giả Bi Nhị Giả Áp

415 | Nhược Tùng Bi Cụ Đắc Đạo Giả Thị Phật Áp Cụ Hữu Nhị Chủng Nhất Giả Do

416 | Tự Đắc Nhị Do Tha Đắc Nhược Tự Đắc Giả Thị Tị Chi Phật Nhược Do Tha

417 | Đắc Thị Thanh Văn Phục Thứ Nhược Phổ Tri Tận Cụ Công Đức Li Chư Ác Giả

418 | Thị Phật Tị Chi Phật Giả Tuy Li Chư Ác Dư Sự Bất Như Thanh Văn

419 | Giả Duyên Tha Li Chư Ác Vấn Vân Hà Tri Chư Phật Vô Sai Giáng Thanh Văn

420 | Diệc Vi Bất Đáp Thanh Văn Giả Li Dục Vị Li Dục A La Hán Thanh

421 | Văn Hữu Sai Giáng Phân Biệt Tướng Cố Tín Thủ Ngũ Căn Hữu Nhuyễn Trung Thượng

422 | Y Thị Chư Thanh Văn Hữu Sai Giáng Nhất Thiết Chư Địa Vấn Vân Hà Li

423 | Dục Đáp Vô Dục Giả Tín Giải Thoát Kiến Đáo Thân Chứng Dĩ Tín Vi Thủ

424 | Độ Cố Viết Tín Giải Thoát Dĩ Tuệ Vi Thủ Độ Cố Viết Kiến Đáo Nhị Câu

425 | Thị Thân Chứng Thị Vô Lượng Chủng Kim Đương Hiện Kì Tín Giải Thoát Giả Thượng

426 | Lưu Hành Vô Hành Ban Niết Bàn Thượng Lưu Ban Niết Bàn Hành Ban Niết Bàn Vô

427 | Hành Ban Niết Bàn Thử Tam Thị Tín Giải Thoát Thượng Lưu Giả Ái Bỉ Tương Chí

428 | Thượng Phục Thứ Lưu Giả Đạo Bỉ Ư Dục Giới Tương Chí Thượng Cố Viết Thượng Lưu

429 | Hành Ban Niết Bàn Giả Hành Vị Chi Hữu Vi Đa Phương Tiện Cập Đạo Duyên Hành

430 | Chí Vô Vi Cố Viết Hành Ban Niết Bàn Vô Hành Ban Niết Bàn Giả Vô Hành

431 | Vị Chi Vô Vi Thiểu Phương Tiện Cập Đạo Duyên Vô Vi Chí Vô Vi Cố

432 | Viết Vô Hành Ban Niết Bàn Thị Vị Tam Chủng Tín Giải Thoát Vấn Vân Hà Kiến

433 | Đáo Đáp Kiến Đáo Giả Trung Sinh Ban Niết Bàn Diệc Thượng Lưu Kiến Đáo Diệc Tam

434 | Chủng Trung Ban Niết Bàn Sinh Ban Niết Bàn Thượng Lưu Ban Niết Bàn Trung Ban Niết

435 | Bàn Giả Thử Mệnh Chung Vị Sinh Dư Đắc Đạo Trung Ban Niết Bàn Như Tiểu Hoả

436 | Bình Vị Đoạ Dĩ Diệt Thử Nghĩa Diệc Nhĩ Sinh Ban Niết Bàn Giả Như Hoả Bình

437 | Đoạ Địa Tức Diệt Như Thị Thuỷ Sinh Thứ Đệ Đắc Đạo Ban Niết Bàn Thượng Lưu

438 | Như Tiền Thuyết Thử Vô Sắc Giới Diệc Như Thị Thử Tam Thị Kiến Đáo Vấn Vân

439 | Hà Thân Chứng Đáp Thân Chứng Giả Hành Vô Hành Sinh Ban Niết Bàn Thử Tiền

440 | Dĩ Thuyết Vấn Phi Vi Trùng Thuyết Da Đáp Bất Giới Dị Cố Li Dục Giới

441 | Cập Li Sắc Giới Cố Thị Nhị Chủng Tận Trừ Trung Âm Phi Hữu Vô Sắc Giới

442 | Trung Âm Phục Thứ Tiền Thuyết Vô Giải Thoát Thân Chứng Giả Hữu Giải Thoát Giải

443 | Thoát Hậu Đương Thuyết Vấn Thị Li Dục Vân Hà Vị Li Dục Đáp Vị Li Dục

444 | Giả Đệ Bát Tu Đà Hoàn Bạc Địa Đệ Bát Tu Đà Hoàn Bạc Địa Thử Tam

445 | Thị Vị Li Dục Vấn Vân Hà Đệ Bát Nhược Số Giả Ưng Đệ Nhất Bất Đệ

446 | Bát Sơ Hướng Hậu Chí A La Hán Vân Hà Thử Thị A La Hán Da Đáp

447 | Bất Đương Quan Như Nhân Hữu Bát Nhi Bỉ Phi Dĩ Trường Vi Đệ Bát Dĩ

448 | Ấu Vi Đệ Bát Như Thị Thế Tôn Công Đức Tử Hữu Bát Bỉ A La Hán

449 | Vi Trường Chư Lậu Dĩ Tận Cố Vị Sơ Hướng Vi Ấu Thị Dĩ Thuyết Đệ

450 | Bát Vấn Thị Vân Hà Đáp Đệ Bát Giả Tín Tuệ Câu Thử Tộc Tính Phàm Nhân

451 | Thời Hữu Như Thị Cụ Tín Cập Tuệ Bỉ Hoặc Tín Thắng Tuệ Tùy Hoặc Tuệ Thắng

452 | Tín Tùy Hoặc Đẳng Thị Sinh Pháp Trí Dĩ Tùng Tín Hành Vi Độn Căn Tùng

453 | Pháp Hành Vi Trung Căn Câu Hành Vi Lợi Căn Thử Tam Thị Đệ Bát Dĩ Kiến

454 | Đế Nhược Tín Vi Thắng Thị Cực Thất Tuệ Thắng Giả Trung Câu Thắng Giả Gia Gia

455 | Thử Thị Kiến Địa Nhược Thăng Tu Địa Giả Tại Bạc Địa Tín Thắng Giả Nhất Vãng

456 | Lai Tuệ Thắng Giả Trung Câu Thắng Giả Nhất Chủng Nhược Li Dục Giới Dục Tín

457 | Thắng Giả Tín Giải Thoát Tuệ Thắng Giả Kiến Đáo Câu Thắng Giả Li Sắc Đắc Thân

458 | Chứng Nhược Nhất Thiết Lậu Tận Tín Thắng Giả Tuệ Giải Thoát Tuệ Thắng Giả Câu Giải

459 | Thoát Cụ Đắc Giải Thoát Câu Thắng Giả Diệc Câu Giải Thoát Phục Thứ Tín Thắng

460 | Giả Độn Căn Tuệ Thắng Giả Trung Căn Câu Thắng Giả Lợi Căn Như Thị Thứ

461 | Chí Thượng Vấn Dĩ Quảng Thuyết Đệ Bát Tiêm Tiêm Sinh Công Đức Lâm Nhi Bất

462 | Tri Thử Hà Vị Đương Vi Hiển Kì Đáp Tu Đà Hoàn Giả Cực Thất Gia Gia

463 | Trung Tu Đà Hoàn Giả Thị Tam Chủng Trụ Sơ Quả Cầu Đệ Nhị Tu Đà

464 | Hoàn Giả Thị Đạo Thăng Thị Đạo Cố Vị Hoàn Thân Kiến Giới Đạo Nghi Đoán Ác

465 | Thú Tận Độn Căn Cực Thất Thụ Thiên Nhân Trung Lạc Yếu Ban Niết Bàn Gia Gia

466 | Giả Diệc Trụ Sơ Quả Tam Kế Tận Tư Duy Sở Đoán Thiểu Tận Thị Ư

467 | Thử Trung Sinh Tùng Gia Chí Gia Nhi Ban Niết Bàn Trung Giả Thử Nhị Trung Phi

468 | Nhất Hướng Tùng Gia Chí Gia Ban Niết Bàn Diệc Bất Nhất Hướng Cực Thất Thiên Nhân

469 | Sinh Ban Niết Bàn Nhi Ư Trung Gian Ban Niết Bàn Vấn Thị Tu Đà Hoàn Vân

470 | Hà Bạc Địa Đáp Bạc Địa Giả Nhất Lai Nhất Chủng Trung Dục Giới Kế Bạc

471 | Trụ Cố Viết Bạc Địa Thử Tam Nhất Lai Nhất Chủng Trung Nhất Lai Giả Thử Chung

472 | Sinh Thiên Thượng Nhất Lai Nhi Ban Niết Bàn Nhất Chủng Giả Thụ Nhất Hữu Nhi Ban

473 | Niết Bàn Tăng Ích Công Đức Cố Trung Giả Thử Nhị Câu Thị Tam Vị Vị

474 | Li Dục Vấn Vân Hà A La Hán Đáp A La Hán Giả Lợi Độn Trung Căn

475 | A La Hán Giả Thị Thuyết Cung Dưỡng Danh Kham Thụ Cung Dưỡng Cố Viết A La

476 | Hán Vấn Thùy Kham Thụ Đáp Vi Nhất Thiết Chúng Sinh Cố Thuyết A La Hán

477 | Thị A La Hán Tam Chủng Lợi Căn Độn Căn Trung Căn Vấn Vân Hà Lợi Căn

478 | Đáp Lợi Căn Giả Trụ Pháp Thăng Tấn Bất Động Pháp Trụ Pháp Thăng Tấn Pháp

479 | Bất Động Pháp Đương Tri Thị Lợi Căn Trụ Pháp Giả Li Phương Tiện Trừ Phiền

480 | Não Cố Cố Viết Trụ Pháp Thăng Tấn Giả Trừ Chư Phiền Não Cầu Thượng Thắng

481 | Năng Đắc Cố Thuyết Thăng Tấn Thắng Giả Đạt Thông Biện Bất Động Pháp Giả Dĩ

482 | Đắc Thắng Quả Nhất Thiết Đàm Luận Bất Động Biện Tài Thị Vị Lợi Căn Vấn Vân

483 | Hà Độn Căn Đáp Độn Căn Giả Thối Niệm Hộ Pháp Thối Pháp Niệm Pháp Hộ Pháp

484 | Thử Tam Thị Độn Căn Thối Pháp Giả Hoặc Sai Giáng Thối Phi Thánh Đế Cố Viết

485 | Thối Pháp Hoặc Phục Ư Tu Địa Thối Tu Giả Tu Tập Thuyết Dĩ Bất Tu

486 | Tập Thị Danh Thối Như Học Kinh Dĩ Bất Số Tập Vô Như Thị Bất Tu Tập

487 | Tu Địa Thối Thị Bệnh Nghiệp Tụng Hòa Tránh Viễn Hành Quan Cố Thối Dĩ Thị Cố

488 | Danh Tu Địa Niệm Pháp Giả Dĩ Đắc A La Hán Liệt Hành Cố Cập Thân Liệt

489 | Tiện Tác Thị Niệm Ngã Sở Tác Dĩ Tác Ngã Hà Vi Trụ Như Thị Tư

490 | Niệm Tư Niệm Giả Đa Phẩm Số Diệc Tư Niệm Tài Sản Cập Tài Y Đãn

491 | Thử Trung Tư Niệm Xả Mệnh Hộ Pháp Giả Bất Thối Diệc Bất Tư Niệm Đãn Cực

492 | Đại Phương Tiện Hộ Như Bần Đa Phương Tiện Đắc Tài Thủ Thị Độn Căn Vấn Trung

493 | Căn Vân Hà Đáp Trung Căn Giả Tuệ Giải Thoát Cụ Bất Cụ Giải Thoát Đắc

494 | Tuệ Giải Thoát Giả Hạ Câu Giải Thoát Nhị Nhất Đắc Cụ Giải Thoát Nhị Bất Cụ

495 | Câu Giải Thoát Giả Tín Cập Tuệ Dĩ Đắc Thử Nhị Cố Thắng Vấn Vân Hà

496 | Giải Thoát Đáp Giải Thoát Giả Dục Sắc Diệt Tận Giải Thoát Dục Giới Sắc Giới Diệt

497 | Thượng Tâm Trụ Cập Tam Giới Tận Thị Tam Chủng Giải Thoát Giải Thoát Ư Phiền Não

498 | Cố Viết Giải Thoát Vấn Vân Hà Dục Giải Thoát Đáp Dục Giải Thoát Giả Nội Sắc

499 | Vô Sắc Tưởng Bất Tịnh Diệc Tịnh Nội Giả Tự Nội Thị Nhị Chủng Hữu Sắc

500 | Tưởng Cập Hoại Sắc Tưởng Ư Trung Nội Hoại Sắc Trủng Gian Địa Quan Hủ Lạn Nhục

501 | Đoạn Nhãn Thoát Phúc Hội Trường Xuất Đại Tiểu Tiện Xứ Lưu Xuất Bất Tịnh Vô Lượng

502 | Chủng Trùng Giao Loạn Kì Thượng Ô Điểu Tranh Thực Thủ Cước Độc Lâu Các Tại

503 | Dị Xứ Kiến Dĩ Khởi Vô Dục Thử Tiện Tác Thị Niệm Thị Thân Dĩ Thử

504 | Cố Chúng Sinh Nộ Đấu Tránh Tụng Cống Cao Kiêu Mạn Khởi Vô Lượng Ác Như Thị

505 | Quan Dĩ Giải Thoát Ác Thượng Tâm Định Thị Vị Nội Sắc Tưởng Bất Tịnh Giải Thoát

506 | Nhị Nội Hoại Sắc Tưởng Do Định Cố Như Vô Sắc Như Thị Đắc Lập Quan

507 | Tha Thân Diệc Phục Như Thượng Thị Vị Nội Vô Sắc Tưởng Bất Tịnh Giải Thoát Tịnh

508 | Giải Thoát Thanh Hoàng Xích Bạch Sắc Hoa Y Đẳng Duyên Dĩ Phát Ý Tư Duy Tâm

509 | Trụ Bất Động Thị Tịnh Giải Thoát Thử Tam Chủng Thị Dục Giải Thoát Vấn Sắc

510 | Giải Thoát Vân Hà Đáp Sắc Giải Thoát Giả Vô Sắc Li Sắc Dục Dĩ Tứ Chủng

511 | Tâm Trụ Diệc Phục Hữu Lậu Thị Vị Sắc Giải Thoát Thử Tiền Dĩ Thuyết Vấn Vân

512 | Hà Diệt Tận Giải Thoát Đáp Tâm Đẳng Chư Tâm Tưởng Ưng Diệt Thị Vị Diệt Tận Giải Thoát

513 | Ác Phẩm Đệ Nhị

514 | Vấn Dĩ Quảng Thuyết Đức Phẩm Tam Chân Độ Vân Hà Vi Ác Đáp Ác Giả Ác

515 | Hành Ái Vô Minh Ác Hành Ái Vô Minh Thử Tam Đương Tri Thị Ác Ô

516 | Thiện Hành Cố Viết Ác Thử Diệc Ô Nhân Vị Ô Nhân Ý Lạc Ư Ác Như

517 | Trư Lạc Bất Tịnh Ư Trung Sơ Thân Khẩu Ý Ác Hành Thử Chúng Ác Sơ Thị

518 | Tam Chủng Thân Khẩu Ý Ác Hành Ác Hành Giả Ác Nhân Sở Hành Cố Viết Ác

519 | Hành Phục Thứ Thử Hành Thị Ác Cố Viết Ác Hành Thị Thân Sở Tác Ác Vị

520 | Chi Thân Ác Hành Khẩu Ý Diệc Như Thị Vấn Vân Hà Thân Ác Hành Đáp Thân

521 | Ác Hành Giả Sát Đạo Dâm Thân Ác Hành Đương Tri Thị Tam Chủng Sát Đạo Dâm

522 | Vấn Dĩ Tri Thân Ác Hành Thị Tam Chủng Vân Hà Vi Sát Đáp Sát Giả Niệm

523 | Giáo Tác Niệm Giáo Tác Thị Thuyết Sát Tam Chủng Dư Diệc Như Thị Như Thân Ác

524 | Hành Sát Tam Chủng Niệm Giáo Tác Đạo Dâm Diệc Như Thị Khẩu Nghiệp Diệc Như

525 | Thị Vấn Tri Dư Diệc Như Thị Nhi Vị Tri Niệm Vân Hà Vi Niệm Đáp Niệm

526 | Giả Tâm Dục Dục Sứ Tha Tác Hỉ Niệm Danh Tư Duy Thị Tam Chủng Tâm Dục

527 | Tác Dục Sứ Tác Tha Tác Hỉ Như Ý Sát Chúng Sinh Thị Dục Tác Ý Sứ

528 | Sát Thị Dục Sứ Tác Tha Sát Dĩ Ý Duyệt Thị Tha Tác Hỉ Thị Vị

529 | Tam Chủng Niệm Vấn Viết Vân Hà Vi Giáo Đáp Giáo Giả Hối Linh Khả Hối Linh

530 | Khả Giả Thị Vị Tam Chủng Giáo Hối Giả Như Ngoại Đạo Thuyết Sát Trư Dương Dĩ

531 | Từ Thiên Thị Hối Linh Giả Như Vương Linh Thần Ngã Hữu Oán Địch Khanh Vãng Hại

532 | Chi Thị Vị Linh Khả Giả Như Nhân Vấn Mỗ Thị Ngã Oán Dục Vãng Sát

533 | Chi Bỉ Tức Nhiên Khả Thị Vị Khả Thử Tam Thị Giáo Vấn Vân Hà Vi

534 | Tác Đáp Tác Giả Chúng Sinh Tưởng Xả Đoán Mệnh Tác Danh Thí Hành Sự Nhược Thuyết

535 | Sát Sinh Giả Đương Tri Hối Linh Khả Ý Ác Hành Diệc Như Thị Ư Trung

536 | Hữu Tha Chúng Sinh Tưởng Xả Chúng Sinh Đoán Chúng Sinh Mệnh Thị Tam Tác Cụ Mãn

537 | Y Giả Bất Hiểu Phá Ung Nhược Phá Ung Thời Tử Giả Phi Dĩ Y Sát Sinh

538 | Bỉ Vô Hại Ý Cố Như Thị Tam Sự Bất Cụ Phi Sát Sinh Thị Vị

539 | Tam Chủng Tác Vấn Vân Hà Đạo Đáp Đạo Giả Tha Vật Tưởng Thâu Ý Thủ Tha

540 | Vật Tưởng Thâu Ý Thủ Thị Tam Chủng Đạo Mãn Sở Dĩ Giả Hà Thiết Sứ Hữu

541 | Tha Vật Phi Đạo Ý Thủ Vật Giả Thị Ngã Hứa Dĩ Tướng Tự Cố Phi

542 | Thâu Nhược Tha Vật Bất Thâu Ý Thủ Vô Đạo Như Thủ Tri Thức Vật Như Thị

543 | Tam Sự Bất Cụ Phi Đạo Cụ Thị Đạo Thị Vị Tam Chủng Đạo Vấn Vân Hà

544 | Tà Dâm Đáp Tà Dâm Giả Tha Pháp Thụ Phi Đạo Hành Tà Dâm Tam Chủng Phạm

545 | Tha Thụ Phạm Pháp Thụ Phạm Phi Đạo Vấn Thuyết Dâm Thị Bản Dĩ Hà Đẳng Cố

546 | Thuyết Tà Dâm Đáp Nhân Hữu Nhị Chủng Xuất Gia Cập Tại Gia Ư Trung Xuất

547 | Gia Giả Hành Dâm Thị Thuyết Ác Hành Tại Gia Dâm Phi Ác Hành Nhi Tà Thị

548 | Ác Hành Nhược Tại Gia Dâm Thị Ác Hành Giả Tu Đà Hoàn Hành Dâm Ưng Đoạ

549 | Địa Ngục Nhược Bất Nhĩ Giả Tà Vi Ác Hành Cố Kinh Thuyết Nhị Chủng Vô Cữu

550 | Vấn Vân Hà Tha Thụ Đáp Tha Thụ Giả Chủ Thân Vương Chủ Sở Thụ Thân

551 | Sở Thụ Vương Sở Thụ Thị Nhất Thiết Tha Thụ Chủ Hữu Nhị Hữu Chí Cánh Hữu

552 | Thiểu Thời Chí Cánh Giả Như Phương Độ Gia Pháp Nữ Thuộc Chủ Nhược Dâm Thử

553 | Nữ Tùng Bỉ Tà Dâm Thiểu Thời Chủ Giả Nhược Nữ Tùng Bỉ Thủ Vật Tề Hạn

554 | Hữu Thời Nhược Dâm Thử Nữ Tùng Bỉ Tà Dâm Thân Giả Phụ Mẫu Huynh Đệ Cữu

555 | Đẳng Cập Dưỡng Nữ Nhược Khí Nữ Thủ Dưỡng Vương Thụ Giả Nhược Vô Thân Vô

556 | Chủ Nhi Thụ Vương Bẩm Vấn Vân Hà Pháp Thụ Đáp Pháp Thụ Giả Học Trai Tộc

557 | Pháp Nhược Thụ Học Pháp Thị Học Pháp Thụ Nhược Thụ Trai Pháp Thị Trai Pháp Thụ

558 | Nhược Thụ Tộc Pháp Thị Tộc Pháp Thụ Thị Câu Trung Khả Thuyết Học Pháp Thụ Giả

559 | Nhược Chủ Tiền Thính Học Hậu Phạm Giả Thị Tà Thị Vị Học Pháp Thụ Trai Pháp

560 | Thụ Giả Nhược Chủ Tiên Thính Thụ Trai Hậu Phạm Giả Thị Tà Thị Vị Trai Pháp

561 | Thụ Tộc Pháp Thụ Giả Như Tiền Thuyết Thân Thụ Đãn Tác Kinh Giả Dục Linh Mãn

562 | Tam Pháp Cố Trùng Thuyết Tộc Pháp Thụ Mẫu Tỉ Muội Nữ Tử Phụ Cập Đồng Tính

563 | Thị Nhất Thiết Bất Khả Phạm Phạm Giả Tà Vấn Vân Hà Phi Đạo Hành Đáp

564 | Phi Đạo Hành Giả Nữ Sản Nam Bất Thành Nam Phi Đạo Hành Danh Nhược Nữ

565 | Tân Sản Hậu Phạm Đạo Thị Phi Đạo Hành Nhược Dĩ Lực Thế Phạm Vị Giá Nữ

566 | Thị Phi Đạo Hành Cập Dâm Nam Bất Thành Nam Thị Vị Tam Phi Đạo Hành Vấn

567 | Thử Thuyết Bất Cụ Sở Dĩ Giả Hà Thử Trung Canh Hữu Dư Tà Dâm Thử

568 | Thuyết Vân Hà Nhiếp Bỉ Nhược Bất Nhiếp Giả Thị Cố Thử Thuyết Bất Cụ Đáp Thử

569 | Thuyết Dĩ Cụ Sở Dĩ Giả Hà Tiền Dĩ Thuyết Li Sản Thời Nữ Nhược Thuyết Nữ

570 | Đương Tri Dĩ Thuyết Súc Sinh Nhược Thuyết Li Sản Giả Đương Tri Dĩ Thuyết Dư Hành

571 | Thị Cố Cụ Thuyết Vấn Thử Ác Phi Nghĩa Tùng Hà Nhi Sinh Đáp Tận Tùng Dâm

572 | Nộ Si Sinh Bỉ Nhất Thiết Đương Tri Tùng Dâm Nộ Si Sinh Vấn Vân Hà Nhất

573 | Thiết Vi Sát Đạo Dâm Da Đáp Bất Đãn Thị Nhược Đãn Thuyết Thị Tác Kinh

574 | Giả Ưng Đương Thuyết Tức Thị Đãn Nhiếp Nhất Thiết Cố Đương Cầu Kinh Bản Nhất

575 | Thiết Thân Khẩu Ý Ác Hành Đương Biệt Thuyết Vấn Vân Hà Thử Tùng Tam Ác Trung

576 | Sinh Thử Trung Hữu Cữu Sở Dĩ Giả Hà Phi Dĩ Lạc Thống Khổ Thống Nhất

577 | Thời Sinh Diệc Phi Dĩ Sân Lạc Thống Sở Sứ Dâm Giả Thuyết Lạc Tập Dục Giả

578 | Dâm Thử Trung Vân Hà Sân Đáp Phi Vi Thuyết Tùng Dâm Sinh Sân Na Thử

579 | Trung Thuyết Bản Nguyện Vi Ái Nha Mao Cố Khởi Sân Sát Như Thị Tiền Phát Khuể

580 | Bỉ Phạm Ngã Phụ Ngã Diệc Báo Bỉ Nhi Hậu Hành Dâm Khởi Ái Đãn Bản Nguyện

581 | Tùng Khuể Trung Sinh Dục Tùng Bỉ Sinh Cố Thị Cố Vô Cữu Dư Diệc Như

582 | Thị Vấn Tiền Thuyết Nhất Thiết Tùng Dâm Nộ Si Sinh Ư Trung Dĩ Thuyết Thân Ác

583 | Hành Đãn Bất Tri Khẩu Ác Hành Thị Vân Hà Đáp Khẩu Ác Hành Giả Bất Thật

584 | Bất Hư Ỷ Ngữ Khẩu Ác Hành Giả Tứ Chủng Đãn Soạn Tam Pháp Cố Đương Tri

585 | Thị Tam Thị Tam Diệc Hiển Kì Tứ Vấn Vân Hà Bất Thật Đáp Bất Thật Giả

586 | Vi Kỉ Tha Lợi Huý Thật Nhược Bất Thật Khẩu Ác Hành Thị Vi Kỉ Cố Tha

587 | Cố Lợi Cố Ý Huý Thật Huý Thật Giả Ý Phú Tạng Như Ý Tri Dĩ Khẩu

588 | Thuyết Dị Thị Thuyết Tam Chủng Vi Kỉ Vi Tha Vi Lợi Vi Kỉ Giả Tự Mệnh

589 | Cố Vi Tha Giả Thân Cố Vi Lợi Giả Tài Vật Cố Thị Vị Tam Chủng

590 | Như Thế Tôn Thuyết Tại Quyến Thuộc Nhân Kỉ Nhân Tha Nhân Lợi Tri Dĩ Vọng Ngữ

591 | Vấn Dĩ Thuyết Khẩu Bất Thật Ác Hành Vân Hà Khẩu Bất Hư Ác Hành Đáp Bất

592 | Hư Giả Bất Ái Biệt Li Câu Hành Bất Hư Danh Vi Bất Ái Hành Vi

593 | Biệt Li Hành Vi Câu Hành Hành Giả Vị Tác Bất Ái Hành Giả Danh Ác Khẩu

594 | Ái Cố Thuyết Sân Thị Bất Ác Khẩu Nhược Bất Nhĩ Giả Vô Phi Ác Khẩu Ác

595 | Khẩu Giả Vi Dĩ Sinh Nhược Dị Giả Thế Tôn Diệc Ác Khẩu Bỉ Vi Từ Mẫn

596 | Điều Đạt Thuyết Nhi Sân Thị Dĩ Vi Bất Ái Hành Thị Ác Khẩu Như Nhân Hạt

597 | Hô Hạt Sân Tuy Hữu Thật Ngôn Đãn Dĩ Ác Ý Thị Cố Vi Bất Ái Thuyết

598 | Thị Ác Hành Biệt Li Hành Giả Tuy Hữu Thật Ngôn Đãn Vi Biệt Li Hành

599 | Cố Thị Lưỡng Thiệt Nhược Bất Vi Biệt Li Hành Nhi Năng Biệt Li Giả Thị

600 | Phi Lưỡng Thiệt Nhược Bất Nhĩ Giả Thế Tôn Diệc Đương Lưỡng Thiệt Thế Tôn Giả Từ

601 | Mẫn Dị Học Cố Quá Độ Vi Đệ Tử Thị Dĩ Vi Biệt Li Hành Cố Ác

602 | Câu Hành Giả Tức Thử Nhị Sự Tác Bất Thật Cập Bất Hư Như Thị Ác

603 | Khẩu Thị Dĩ Ác Khẩu Diệc Danh Lưỡng Thiệt Vấn Vân Hà Ỷ Ngữ Đáp Ỷ Ngữ

604 | Giả Bất Thời Bất Thành Vô Nghĩa Thuyết Bất Thời Thuyết Bất Thành Vô Nghĩa Thuyết

605 | Thị Tam Chủng Ỷ Ngữ Phân Biệt Vi Vô Lượng Bất Thời Thuyết Giả Ưng Thuyết Thời

606 | Bất Thuyết Bất Ưng Thuyết Thời Thuyết Như Hôn Nhân Hoan Hội Thời Hoặc Hữu Nhân Thuyết

607 | Mỗ Tộc Tính Tử Nhất Thiết Hợp Hội Giai Quy Ma Diệt Vạn Vật Vô Thường Thịnh

608 | Giả Tất Suy Quân Tốc Xả Thử Sự Bỉ Thuyết Thử Ngôn Phật Tị Chi Phật

609 | Thanh Văn Sở Xưng Đãn Phi Thời Thuyết Cố Thị Ỷ Ngữ Bất Thành Thuyết Giả Nhược

610 | Thật Tưởng Cố Tà Thuyết Như Dị Học Thuyết Ngã Thị Tát Vân Nhược Bỉ Tuy Hữu

611 | Thật Tưởng Đãn Ỷ Ngữ Sở Dĩ Giả Hà Thử Phi Tát Vân Nhược Đãn Tưởng

612 | Nhĩ Nhược Vi Nhân Thuyết Phật Tát Vân Nhược Giả Thị Vọng Ngữ Sở Dĩ Giả

613 | Hà Bản Phi Tát Vân Nhược Ý Vô Nghĩa Thuyết Giả Tiếu Ca Vũ Sầu Ưu Thuyết

614 | Thị Vị Khẩu Ác Hành Vấn Vân Hà Ý Ác Hành Đáp Ý Ác Hành Giả Tham

615 | Khuể Tà Kiến Ý Sở Hành Ác Cố Viết Ý Ác Hành Thị Tam Chủng Tham Khuể Tà

616 | Kiến Tham Giả Nguyện Tha Tài Vật Vấn Nhược Nguyện Tha Tài Vật Thị Tham Giả Trùng

617 | Thuyết Hữu Cữu Tại Niệm Trung Cố Bỉ Trung Thuyết Niệm Giả Tâm Dục Dục Sứ Tác

618 | Tha Tác Hỉ Đáp Thử Thuyết Phi Trùng Ý Dục Nhĩ Cố Niệm Giả Ý Dục

619 | Nhĩ Dục Tác Thử Trung Bất Dục Tác Nhi Dục Đoạt Tha Vật Tham Cố Linh Thử

620 | Tài Vật Ư Ngã Hữu Như Thị Nhiễm Ô Ý Trước Tha Tài Vật Trung Tham Giả

621 | Hướng Tha Vật Cố Thuyết Tham Khuể Giả Bức Bách Tha Ác Ý Vấn Vân Hà Tà

622 | Kiến Đáp Tà Kiến Giả Nghiệp Quả Tướng Vi Vô Kiến Nghiệp Tướng Vi Quả Tướng Vi

623 | Vô Kiến Thị Lược Tam Chủng Tà Kiến Nhược Phân Biệt Vô Lượng Như Thử Dị

624 | Kiến Thị Tà Kiến Vấn Vân Hà Nghiệp Tướng Vi Đáp Nghiệp Tướng Vi Giả Tịnh Bất

625 | Tịnh Ý Bất Tịnh Tịnh Ý Câu Nhất Ý Tịnh Bất Tịnh Ý Bất Tịnh Tịnh Ý

626 | Câu Nhất Ý Thị Tam Chủng Nghiệp Tướng Vi Tịnh Bất Tịnh Ý Giả Thiện Thân

627 | Khẩu Ý Nghiệp Bất Thiện Quả Bất Tịnh Tịnh Ý Giả Bất Thiện Thân Khẩu Ý Nghiệp

628 | Thiện Quả Câu Nhất Ý Giả Thiện Bất Thiện Thân Khẩu Ý Nghiệp Thiện Bất Thiện

629 | Quả Quả Diệc Như Thị Như Phân Biệt Nghiệp Phân Biệt Quả Diệc Nhĩ Thiên Thượng

630 | Khổ Niết Bàn Khổ Như Thị Tỉ Tịnh Quả Bất Tịnh Ý Ác Đạo Lạc Sinh Tử

631 | Lạc Như Thị Tỉ Bất Tịnh Quả Tịnh Ý Ác Đạo Khổ Phi Khổ Như Thị Tỉ

632 | Câu Nhất Ý Vấn Vân Hà Vô Kiến Đáp Vô Kiến Giả Nghiệp Quả Chúng Sinh

633 | Vô Kiến Vô Nghiệp Kiến Vô Quả Kiến Vô Chúng Sinh Kiến Thị Vị Tam Chủng Vô

634 | Kiến Vô Nghiệp Kiến Giả Vô Thí Vô Trai Vô Thuyết Vô Phương Tiện Vô Tác Thiện

635 | Bất Thiện Nghiệp Vô Quả Kiến Giả Tác Thiện Bất Thiện Vô Quả Báo Vô Địa Ngục

636 | Súc Sinh Ngạ Quỷ Vô Chúng Sinh Kiến Giả Vô Phụ Mẫu Vô Chúng Sinh Sinh

637 | Thế Gian Vô Thật Sa Môn Phạm Chí Thị Vị Tà Kiến Vô Lượng Chủng Thử Thị

638 | Tam Chủng Ý Ác Hành Vô Lượng Chủng Nhất Thiết Ác Sở Tác Nhân Tướng Vi Nhất

639 | Thiết Thiện Sở Tác Nhân Bỉ Tiền Giới Trung Dĩ Thuyết

640 | Ác Phẩm Đệ Nhất Chân Độ Thuyết Cánh

641 | Vấn Dĩ Thuyết Ác Hành Vân Hà Vi Ái Đáp Ái Giả Nhiễm Khuể Mạn Nhiễm

642 | Khuể Mạn Thị Tam Chủng Đương Tri Ái Ái Giả Cầu Thị Tam Chủng Tổng Thuyết Nhất

643 | Vấn Vân Hà Vi Nhiễm Đáp Nhiễm Giả Dục Hữu Phạm Hành Trước Dục Trước Hữu Trước

644 | Phạm Hành Trước Thị Tam Chủng Nhiễm Ư Trung Dục Giả Ngũ Dục Sắc Thanh Hương Vị

645 | Tế Cốt Thị Y Tam Chủng Chúng Sinh Các Các Trước Lạc Dư Sự Bất Nhĩ Ư

646 | Trung Dục Trước Giả Nữ Nam Bất Thành Nam Dục Trước Nữ Dục Nam Nam Dục Nữ

647 | Cập Bất Thành Nam Bất Thành Nam Dục Nữ Dục Nam Vấn Tiền Dĩ Thuyết Ngũ Dục

648 | Trước Kim Thuyết Nữ Nam Bất Thành Nam Phi Vi Quá Da Đáp Nữ Nam Bất

649 | Thành Nam Nữ Nam Bất Thành Nam Thị Trùng Ư Ngũ Dục Trung Các Các Trước Ư

650 | Dư Sự Bất Nhĩ Như Thế Tôn Sở Thuyết Ngã Bất Kiến Dư Sắc Ái Như Thị

651 | Nam Nữ Sắc Như Thị Ngũ Dục Cảnh Giới Thị Cố Vô Quá Ái Dục Hữu Tam

652 | Chủng Vi Trung Thượng Vi Giả Nam Dục Trung Giả Nữ Dục Thượng Giả Bất Thành Nam

653 | Dục Thị Vị Dục Trước Vấn Vân Hà Hữu Trước Đáp Hữu Trước Giả Dục Sắc Vô

654 | Sắc Hữu Dục Hữu Sắc Hữu Vô Sắc Hữu Trước Thị Vị Hữu Trước Vấn Như

655 | Thử Dục Trước Tiền Dĩ Biệt Thuyết Nữ Nam Bất Thành Nam Kim Hà Dĩ Phục

656 | Ư Hữu Trước Trung Thuyết Đáp Hữu Trước Vi Chúng Sinh Cố Thuyết Dục Trước Vi Phiền

657 | Não Cố Thuyết Nhất Thiết Dục Giới Pháp Thuyết Dục Hữu Nhược Trước Bỉ Thị Vị Dục

658 | Hữu Trước Sắc Giới Pháp Thuyết Sắc Hữu Nhược Trước Bỉ Thị Vị Sắc Hữu Trước Vô

659 | Sắc Giới Pháp Thuyết Vô Sắc Hữu Nhược Trước Bỉ Thị Vị Vô Sắc Hữu Trước Thị

660 | Dĩ Biệt Thuyết Cố Vô Cữu Vấn Vân Hà Phạm Hành Trước Đáp Phạm Hành Trước Giả

661 | Đắc Vị Đắc Thất Trước Dục Ưu Phạm Hành Trước Dĩ Đắc Tiện Trước Vị Đắc Tiện

662 | Cầu Thất Tiện Ưu Dĩ Thử Nghĩa Diệc Ưng Thuyết Dục Hữu Trước Dĩ Đắc Tiện Trước

663 | Vị Đắc Tiện Cầu Thất Tiện Ưu Như Thị Dục Hữu Phạm Hành Trước Các Tam Ưng

664 | Thuyết Cửu Phục Thứ Đắc Nữ Tiện Trước Vị Đắc Tiện Cầu Thất Tiện Ưu Như Thị

665 | Nam Bất Thành Nam Dục Trước Diệc Ưng Thuyết Cửu Chủng Như Thị Hữu Trước Phạm Hành

666 | Trước Ưng Thuyết Nhị Thập Thất Vấn Khả Đắc Nhĩ Phạm Hành Trước Thị Phiền Não Da

667 | Đáp Hữu Như Thế Tôn Thuyết Tam Cầu Dục Cầu Hữu Cầu Phạm Hành Cầu Cầu Ái

668 | Nhiễm Trước Thị Nhất Nghĩa Phục Thứ Như Sở Thuyết Dục Cập Phạm Hành Li Ái Thường

669 | Niệm Vấn Nhược Nhĩ Giả Phạm Hành Bất Khả Hành Sở Dĩ Giả Hà Hữu Trước

670 | Cố Phục Thứ Nhược Như Sở Thuyết Nhất Thiết Phạm Hành Giả Ưng Hữu Trước Đáp

671 | Ưng Phương Tiện Hành Như Thích Chủng Sở Hành Thích Chủng Giả Hành Phạm Hành Bất Trước

672 | Phạm Hành Bỉ Li Tội Phúc Cố Hành Đạo Bất Dĩ Cầu Quả Cầu Quả Giả

673 | Thị Thuyết Trước Ngã Dĩ Thử Giới Dĩ Thử Khổ Hành Dĩ Thử Phạm Hành Sinh Thiên

674 | Thượng Cập Dư Như Thị Hành Trước Nhiễm Ô Cầu Ngã Hà Thời Đương Đắc Phạm Hành

675 | Sứ Ngã Sinh Thiện Thú Trung Nhược Phạm Hành Trước Hậu Thế Lạc Lạc Ái Sở

676 | Trì Tác Phi Phạm Hành Sinh Hối Đốt Ngã Thối Thị Vị Ưu Thị Vị Phạm Hành

677 | Trước Vấn Vân Hà Vi Khuể Đáp Khuể Giả Dĩ Thân Oán Cố Phẫn Nộ Dĩ

678 | Cố Thân Cố Oán Cố Phẫn Nộ Giả Thị Tam Chủng Khuể Vấn Vân Hà Khuể

679 | Ái Xứ Thuyết Đáp Khuể Giả Cầu Ác Cầu Phi Ái Da Thị Dĩ Cố Tứ Môn

680 | Trung Hành Thân Oán Cố Diệc Tứ Môn Trung Hành Vấn Thử Vân Hà Đáp Vi Kỉ

681 | Cập Thân Vị Đắc Lạc Cầu Dĩ Đắc Linh Bất Thất Dĩ Đắc Khổ Dục Xả Vị

682 | Đắc Bất Dục Linh Đắc Như Thị Kỉ Cập Thân Tứ Chủng Vi Oán Vị Đắc Khổ

683 | Dục Sứ Đắc Dĩ Đắc Dục Linh Bất Xả Vị Đắc Lạc Dục Sứ Bất Đắc Dĩ

684 | Đắc Dục Sứ Tốc Thất Thị Vị Vi Oán Cầu Ác Thị Khuể Thị Dĩ Ái Xứ

685 | Thuyết Khuể Vô Cữu Vấn Vân Hà Vi Kỉ Cố Đáp Vi Kỉ Cố Giả Tam

686 | Thời Cầu Bất Lợi Tam Thời Danh Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Như Sở Thuyết Bỉ

687 | Vi Ngã Cầu Bất Lợi Đương Cầu Bất Lợi Kim Cầu Bất Lợi Sinh Khuể Thị

688 | Vị Vi Kỉ Tam Thời Cầu Bất Lợi Sinh Khuể Vấn Vân Hà Vi Thân Đáp Thân

689 | Diệc Như Thị Như Vi Dĩ Tam Thời Cầu Bất Lợi Sinh Khuể Như Thị Vi Thân

690 | Tam Thời Cầu Bất Lợi Sinh Khuể Vấn Thử Vân Hà Đáp Như Sở Thuyết Nhược

691 | Ngã Thân Ái Bỉ Vi Thử Dĩ Cầu Bất Lợi Đương Cầu Bất Lợi Kim Cầu Bất

692 | Lợi Sinh Khuể Thị Vị Thân Vấn Vân Hà Oán Đáp Dị Oán Gia Dị Như

693 | Sở Thuyết Như Ngã Oán Bỉ Vi Thử Dĩ Cầu Lợi Đương Cầu Lợi Kim Cầu Lợi

694 | Sinh Khuể Như Thị Vi Oán Cầu Lợi Tam Thời Sinh Khuể Thị Vị Cửu Chủng Khuể

695 | Vấn Thử Khuể Tam Ác Hành Trung Khuể Hà Sai Biệt Đáp Thử Y Phương Tiện Sinh

696 | Ác Hành Khuể Giả Đương Tri Tùng Vô Trí Sân Vấn Nhất Thiết Chúng Sinh Cửu Chủng

697 | Khuể Vi Đẳng Bất Đáp Thử Trụ Như Hoạ Thuỷ Địa Thạch Thử Khuể Tùy Chúng

698 | Sinh Đương Tri Như Hoạ Thuỷ Địa Thạch Chúng Sinh Giả Nhược Can Chủng Đương Tri

699 | Khuể Hữu Nhuyễn Trung Thượng Như Hoạ Thuỷ Tức Thời Hoại Hoạ Địa Thiểu Thời Nhược

700 | Phong Vũ Cập Dư Nhân Duyên Nãi Diệt Hoạ Thạch Chí Thạch Trụ Vô Thạch Nãi

701 | Diệt Như Thị Chúng Sinh Nhược Can Chủng Khuể Hoặc Thuỷ Sinh Khuể Thời Tiện Tự

702 | Trái Ngã Bất Thị Chúng Sinh Giả Tự Nhiên Diệt Pháp Vô Lượng Khổ Sở Bức

703 | Tự Đương Diệt Ngã Vô Cô Hoại Tha Cố Sinh Ác Ý Như Thị Bỉ Sân Tự

704 | Chỉ Như Hoạ Thuỷ Hoặc Phục Sinh Khuể Bất Năng Tự Chế Nhược Sư Thiện Hữu Từ

705 | Mẫn A Trái Nãi Đắc Chỉ Như Hoạ Địa Hoặc Phục Ác Ý Bất Chính Tư

706 | Duy Sinh Khuể Bỉ Phật Tị Chi Phật Thanh Văn Bất Năng Chỉ Dữ Thân Câu Diệt

707 | Như Hoạ Thạch Thị Vị Khuể Vấn Vân Hà Mạn Đáp Mạn Giả Ti Đẳng Thượng

708 | Khởi Ý Dĩ Thử Ả Cố Viết Mạn Phục Thứ Xưng Lượng Bỉ Bỉ Cố Viết Mạn

709 | Thị Tam Chủng Ngã Ti Khởi Ý Ngã Đẳng Khởi Ý Ngã Thượng Khởi Ý Nhược

710 | Hữu Sắc Phú Tộc Toại Ngã Bất Như Bỉ Cố Viết Ngã Ti Khởi Ý Nhược Hữu

711 | Sắc Phú Tộc Toại Ngã Dữ Bỉ Đẳng Cố Viết Ngã Đẳng Khởi Ý Nhược Hữu Sắc

712 | Phú Tộc Toại Ngã Ư Bỉ Thắng Cố Viết Ngã Thượng Khởi Ý Vấn Dĩ Thuyết

713 | Ti Đẳng Thượng Mạn Tướng Vân Hà Tri Thử Chân Độ Phân Biệt Nhất Thiết Mạn Mạn

714 | Hữu Vô Lượng Chủng Như Thô Tạp Trung Thuyết Đáp Ti Giả Tà Bất Như Cực Hạ

715 | Mạn Ti Mạn Giả Tam Chủng Tà Mạn Bất Như Mạn Cực Hạ Mạn Tà Mạn Giả

716 | Ngã Cực Tác Ác Nghiệp Khởi Cống Cao Bất Như Mạn Giả Thụ Tha Xưng Thán Tán

717 | Thuyết Thiện Tai Nhữ Hữu Đại Đức Văn Dĩ Nội Hoài Hoan Hỉ Ư Ngã Vân Hà

718 | Đắc Vô Nhĩ Hồ Cực Hạ Mạn Giả Giải Đãi Tác Thị Niệm Nhân Bất Năng Thú

719 | Thắng Thị Tam Ti Mạn Vấn Vân Hà Đẳng Mạn Đáp Đẳng Mạn Giả Ngã Cống

720 | Cao Bất Kính Mạn Đẳng Mạn Tam Chủng Ngã Mạn Cống Cao Mạn Bất Kính Mạn Ngã

721 | Mạn Giả Kiến Ngũ Âm Thị Ngã Dĩ Ư Ác Trung Kế Công Đức Cống Cao

722 | Mạn Giả Thụ Tha Cung Phụng Bất Kính Mạn Giả Bất Kính Sư Trường Thị Vị Tam

723 | Chủng Đẳng Mạn Vấn Thượng Mạn Vân Hà Đáp Thượng Mạn Giả Đại Mạn Mạn Đại

724 | Mạn Tăng Thượng Mạn Đại Mạn Giả Ư Ti Cập Đẳng Ngã Thắng Sinh Mạn Mạn Đại

725 | Mạn Giả Ư Thắng Ngã Thắng Sinh Mạn Tăng Thượng Mạn Giả Ư Vị Đắc Thắng Vị

726 | Đắc Sinh Mạn Thị Vị Tam Chủng Thượng Mạn Thị Nhất Thiết Mạn Tùng Ái Lạc Ưu

727 | Cụ Sinh Thị Dĩ Ái Xứ Thuyết

728 | Ác Phẩm Đệ Nhị Chân Độ Thuyết Cánh

729 | Vấn Dĩ Thuyết Ái Vân Hà Vô Minh Đáp Vô Minh Giả Phi Tà Hoặc Trí

730 | Phi Trí Tà Trí Hoặc Trí Giả Thử Tam Chủng Thị Vô Minh Vô Minh Giả

731 | Si Giả Danh Thị Phân Biệt Tự Giả Thuyết Bỉ Huỷ Ti Nhi Lập Danh Như Nhân

732 | Hữu Ác Tử Thuyết Vô Tử Như Thị Thử Vô Minh Ác Minh Cố Thuyết Vô Minh

733 | Vấn Thử Vân Hà Đáp Phi Trí Giả Hữu Vi Vô Vi Bất Khả Thuyết Bất Tri

734 | Hữu Vi Vô Vi Bất Khả Thuyết Bất Tri Thị Vị Tam Chủng Phi Trí Vấn

735 | Nhị Chủng Hữu Vi Thụ Cập Bất Thụ Thử Trung Hà Giả Định Đáp Hữu Vi Giả

736 | Thụ Bất Thụ Câu Nhược Phi Trí Giả Đương Tri Thụ Si Bất Thụ Si Câu Si

737 | Ư Trung Thụ Giả Âm Giới Nhập Nhị Chủng Tự Thụ Tha Thụ Bất Thụ Giả Thảo

738 | Mộc Tường Bích Tỉ Ư Trung Nhược Tha Thụ Nhược Bất Thụ Giả Thị Đương Tri Bất

739 | Thụ Thử Trung Nhất Nhất Si Ám Thị Vị Phi Trí Như Thế Tôn Thuyết Lục

740 | Canh Nhập Phi Trí Bất Kiến Như Thị Quảng Như Kinh Sở Thuyết Thụ Danh Giả Thủ

741 | Nghĩa Dã Nhân Nghiệp Cập Phiền Não Si Ý Kế Ngã Thị Ngã Sở Thị Danh Thụ

742 | Vấn Vô Vi Thị Niết Bàn Thị Nhất Vân Hà Thuyết Tam Đáp Vô Vi Giả Hữu

743 | Dư Vô Dư Câu Tuy Niết Bàn Nhất Vô Vi Đãn Sự Cố Thuyết Nhị Chủng Hữu

744 | Dư Cập Vô Dư Hữu Dư Giả Nghiệp Cập Phiền Não Sở Thụ Thân Thị Thuyết

745 | Hữu Dư Bỉ Đoán Nhất Thiết Phiền Não Tận Tác Chứng Dĩ Cố Hữu Dư Thị Thuyết

746 | Hữu Dư Vô Dư Giả Nhược Thử Thụ Âm Xả Canh Bất Tướng Tục Như Đăng Diệt

747 | Thị Niết Bàn Thử Danh Vô Dư Ư Trung Nhất Nhất Cập Câu Si Thị Vô Vi

748 | Bất Tri Vấn Vân Hà Bất Khả Thuyết Đáp Bất Khả Thuyết Giả Thụ Quá Khứ

749 | Diệt Thí Thiết Thụ Thí Thiết Quá Khứ Thí Thiết Diệt Thí Thiết Nhược Bất Tri

750 | Giả Thị Vị Bất Khả Thuyết Bất Tri Thụ Thí Thiết Giả Chúng Sinh Dĩ Thụ Âm

751 | Giới Nhập Kế Nhất Cập Dư Quá Khứ Thí Thiết Giả Nhân Quá Khứ Âm Giới Nhập

752 | Thuyết Như Sở Thuyết Ngã Ư Nhĩ Thời Danh Cù Tuần Đà Diệt Thí Thiết Giả Nhược

753 | Dĩ Diệt Thị Nhân Thụ Thuyết Như Sở Thuyết Thế Tôn Ban Niết Bàn Phục Thứ

754 | Quá Khứ Thí Thiết Giả Chế Chúng Sinh Đoán Diệt Thí Thiết Giả Chế Hữu Thường Thụ

755 | Thí Thiết Giả Chế Vô Bất Thụ Thí Thiết Giả Chế Hữu Bỉ Trung Nhất Nhất Vô

756 | Tri Thị Vị Bất Khả Thuyết Vô Trí Vấn Dĩ Thuyết Vô Trí Vân Hà Tà Trí

757 | Đáp Tà Trí Giả Thân Biên Đạo Kiến Kiến Thân Kiến Biên Kiến Đạo Thị Tam Chủng

758 | Tà Trí Tà Giả Thị Điên Đảo Phi Như Bất Chân Đồng Nhất Nghĩa Thân Kiến Giả

759 | Ngã Thị Ngã Tự Tại Ngã Tất Nhĩ Thị Ngã Tất Nhĩ Tự Tại Tất Nhĩ

760 | Thị Thân Kiến Ngã Tất Nhĩ Giả Âm Ảo Hoá Dã Mã Hưởng Thuỷ Nguyệt Hình Tướng

761 | Tự Ngũ Âm Kế Trước Thị Ngã Thị Ngã Tất Nhĩ Giả Giả Tá Anh Lạc

762 | Thụ Quả Oán Tướng Tự Ngũ Âm Kế Thị Ngã Sở Hữu Tự Tại Tất Nhĩ Giả

763 | Ba Tiêu Thụ Thuỷ Bào Mạt Tướng Tự Ngũ Dục Cảnh Giới Kế Tự Tại Như Không

764 | Tụ Ấp Thân Kiến Giả Thị Thân Ngã Sở Hữu Kiến Như Thị Vị Tam Chủng

765 | Thân Kiến Vấn Vân Hà Biên Kiến Đáp Biên Kiến Giả Đoán Thường Câu Đoán Thường Câu

766 | Thị Tam Chủng Biên Kiến Thụ Biên Giả Phi Dĩ Đạo Lí Thị Biên Kiến Ư Trung

767 | Đoán Thường Giả Thế Gian Hữu Thường Vô Thường Phi Hữu Thường Phi Vô Thường Hữu Biên

768 | Vô Biên Phi Hữu Biên Phi Vô Biên Chúng Sinh Hữu Chung Chúng Sinh Vô Chung Phi

769 | Hữu Chung Phi Vô Chung Thị Thân Thị Mệnh Như Thị Tỉ Câu Giả Hữu Thường Vô

770 | Thường Hữu Biên Vô Biên Hữu Chung Vô Chung Như Thị Tỉ Thị Vị Tam Chủng Biên

771 | Kiến Vấn Vân Hà Đạo Kiến Đáp Đạo Kiến Giả Giới Kiến Y Bỉ Đạo Kiến

772 | Tùng Tam Trung Sinh Nhất Giới Nhị Kiến Tam Y Bỉ Ư Trung Giới Đệ Nhất Chân

773 | Độ Dĩ Thuyết Do Thử Giới Đắc Thanh Tịnh Cập Thụ Giới Thị Vị Nhị Chủng Giới

774 | Đạo Thử Chân Thật Dư Hư Phi Chân Thị Vị Kiến Đạo Kế Thị Chân Tất Nhĩ

775 | Thị Diệc Thuyết Kiến Đạo Thân Phọc Y Bỉ Giả Nhược Y Giới Cập Kiến Thị Ngũ

776 | Âm Do Thử Cố Hoặc Giới Hoặc Kiến Kế Ngũ Âm Tịnh Đương Tri Thị Giới Đạo

777 | Kế Ngũ Âm Đệ Nhất Phi Dư Đương Tri Kiến Đạo Thị Y Bỉ Thị Vị Tam

778 | Chủng Đạo Kiến Vấn Vân Hà Hoặc Trí Đáp Hoặc Trí Giả Bảo Đế Định Trung Bất

779 | Liễu Bảo Bất Liễu Đế Bất Liễu Định Trung Bất Liễu Bất Liễu Giả Bất Quyết

780 | Nghi Do Dự Đồng Nhất Nghĩa Vấn Vân Hà Bảo Đáp Bảo Giả Phật Pháp Tăng

781 | Phật Bảo Pháp Bảo Tăng Bảo Đương Tri Thị Tam Bảo Phật Giả Phổ Trí Thành Tựu

782 | Nhất Thiết Công Đức Li Nhất Thiết Ác Vấn Phật Dĩ Hà Cố Danh Bảo Đáp Dĩ

783 | Thử Công Đức Cố Phục Thứ Đại Từ Đại Bi Cố Bất Không Thuyết Pháp Cố Vô

784 | Sự Thân Cố Nan Xuất Thế Cố Như Ưu Đàm Hoa Như Thị Bất Khả Kế Công

785 | Đức Thành Tựu Cố Thuyết Bảo Pháp Giả Phương Tiện Cập Phương Tiện Quả Đãn Thử Trung

786 | Thuyết Niết Bàn Thị Pháp Bảo Bỉ Phật Xứ Tại Nhất Thiết Pháp Thượng Như Kinh Sở

787 | Thuyết Nhược Hữu Pháp Hữu Vi Cập Vô Vi Giả Bỉ Vô Vi Niết Bàn Thị Đệ

788 | Nhất Thử Bảo Bất Bại Hoại Cố Diệt Chư Khổ Cố Chí Cánh Lãnh Cố Nan

789 | Đắc Cố Bất Khả Tận Cố Như Thị Tỉ Cố Thuyết Bảo Tăng Giả Tiền Thanh Văn

790 | Trung Dĩ Thuyết Thị Bảo Quảng Phúc Đức Cố Bất Vi Thế Tôn Giáo Cố Vô

791 | Thượng Phúc Điền Cố Thế Tôn Xưng Dự Cố Bất Bại Hoại Cố Hòa Hợp Vô Tránh

792 | Cố Như Thị Tỉ Vô Lượng Công Đức Thành Tựu Cố Thuyết Bảo Vấn Dĩ Thuyết Bảo

793 | Vân Hà Vi Đế Đáp Đế Giả Đẳng Tướng Đệ Nhất Nghĩa Đế Đẳng Đế Tướng Đế

794 | Đệ Nhất Nghĩa Đế Thị Tam Chủng Đế Đế Giả Thật Hữu Đế Chân Đế Bất Hư

795 | Đế Như Đế Cố Thuyết Đế Đẳng Đế Giả Phương Tục Tộc Học Cử Phương Tục

796 | Cử Tộc Cử Học Cử Thị Vị Tam Chủng Đẳng Đế Hành Chủng Chủng Sự Cố Viết

797 | Đẳng Đế Hành Chủng Chủng Sự Giả Thị Trí Nghĩa Ư Trung Phương Tục Cử Giả Tất

798 | Nhĩ Nghĩa Thử Sự Thị Ngã Hứa Mỗ Sự Mỗ Danh Như Thuỷ Nhuận Tí Dịch

799 | Như Thị Tỉ Như Thị Sở Cử Thị Vị Đẳng Đế Tộc Cử Giả Thị Ngã Gia

800 | Pháp Học Cử Giả Dĩ Uy Nghi Lễ Tiết Vi Hành Cập Giải Kinh Tưởng Phục

801 | Thứ Trú Thực Bất Dạ Thực Bất Tiệt Thảo Hạ Bất Hành Như Thị Tỉ Hành Thị

802 | Vị Đẳng Đế Vấn Vân Hà Tướng Đế Đáp Tướng Đế Giả Khổ Tập Đạo Khổ

803 | Đế Tập Đế Đạo Đế Thị Tam Tướng Đế Dĩ Đế Tướng Quan Cố Tướng Đế Tướng

804 | Giả Thuyết Sinh Lão Vô Thường Tướng Giả Thuyết Tiêu Xí Ư Trung Bức Tướng Khổ Đế

805 | Chuyển Thành Tướng Tập Đế Xuất Yếu Tướng Đạo Đế Diệt Giả Vô Tướng Thử Đương

806 | Biệt Thuyết Phục Thứ Khổ Đế Giả Âm Giới Nhập Tập Đế Giả Dâm Nộ Si Đạo

807 | Đế Giả Giới Định Trí Thị Vị Tướng Đế Vấn Vân Hà Đệ Nhất Nghĩa Đế Đáp

808 | Đệ Nhất Nghĩa Giả Tác Tự Niệm Chí Cánh Chỉ Tác Tự Cập Nhất Thiết Niệm Chí

809 | Cánh Chỉ Thị Vị Đệ Nhất Nghĩa Đế Tác Giả Thân Nghiệp Tự Giả Khẩu Nghiệp Niệm

810 | Giả Ý Nghiệp Nhược Thử Tam Chí Cánh Diệt Thị Vị Đệ Nhất Nghĩa Đế Thị Niết

811 | Bàn Nghĩa Vấn Như Phật Thuyết Kệ

812 | Nhất Đế Vô Hữu Nhị Nhược Sinh Sinh Ư Hoặc

813 | Quan Chúng Đế Nan Đà Thị Bất Thuyết Sa Môn

814 | Như Tứ Đế Vân Hà Thuyết Nhất Đáp Thử Đệ Nhất Nghĩa Cố Thuyết Vô Hữu Nhị

815 | Niết Bàn Như Thử Kệ Sở Thuyết

816 | Quan Chúng Đế Nan Đà Thị Bất Thuyết Sa Môn

817 | Dĩ Thử Bán Kệ Khả Tri Bất Thuyết

818 | Dư Đế Vô Cữu Vấn Dĩ Thuyết Đế Vân Hà Vi Định Đáp Định Giả Sắc

819 | Vô Sắc Vô Lậu Định Sắc Định Vô Sắc Định Vô Lậu Định Thị Vị Định Định

820 | Giả Định Tâm Hành Nghĩa Ư Trung Sắc Định Giả Sắc Giới Thiền Vô Lượng Trừ Nhập

821 | Sơ Đệ Nhị Đệ Tam Giải Thoát Cập Sơ Bát Nhất Thiết Nhập Vô Sắc Định

822 | Giả Tứ Vô Sắc Nhị Nhất Thiết Nhập Vô Lậu Định Giả Không Vô Nguyện Vô

823 | Tưởng Vô Lậu Thiền Vô Lậu Vô Sắc Định Vô Lậu Tiền Ngũ Tưởng Cập Đoán Giới

824 | Định Thử Nhất Thiết Bất Quyết Nghi Hoặc Do Dự Thị Vị Hoặc Trí Thử Diệc Thị

825 | Khổ Phi Khổ Tập Tận Đạo Phi Đạo Hoặc Như Thị Tứ Đế Dục Giới Sắc Giới

826 | Vô Sắc Giới Thị Thập Nhị Chủng Ư Thử Hoặc Trí Như Ái Xứ Sở Thuyết Vô

827 | Trí Xứ Sở Diệc Thuyết Tà Trí Tà Kiến Tiền Ý Ác Hành Trung Dĩ Thuyết Kiến

828 | Đạo Diệc Như Thị Thân Kiến Biên Kiến Tại Khổ Tam Giới Giới Đạo Tại Khổ

829 | Đạo Tam Giới Phục Thứ Ái Diệc Tư Duy Đoán Như Thị Phân Biệt Thuyết Cửu Thập Bát Sứ

830 | Ác Phẩm Đệ Tam Chân Độ Thuyết Cánh

***

831 | Quyển Hạ

832 | Tam Pháp Độ Luận Quyển Hạ

833 | Đông Tấn Kế Tân Tam Tạng Cù Đàm Tăng Già Đề Bà Dịch

834 | Y Phẩm Đệ Tam

835 | Vấn Dĩ Thuyết Đức Cập Ác Vân Hà Vi Y Đáp Y Giả Âm Giới Nhập Âm

836 | Giới Nhập Giả Thử Tam Thị Y Khả Y Cố Thuyết Y Khả Y Giả Thị

837 | Lập Nghĩa Chúng Sinh Ư Âm Giới Nhập Tác Y Hành Đức Cập Ác Thị Cố Đương

838 | Tri Thử Thị Đức Ác Sở Y Vấn Vân Hà Vi Âm Đáp Âm Giả Sắc Hành

839 | Tri Sắc Hành Tri Giả Thử Tam Đương Tri Thị Âm Âm Tích Tụ Thúc Đồng Nhất

840 | Nghĩa Ư Trung Thanh Hoàng Xích Bạch Thô Tế Trường Đoản Phương Viên Tỉ Đương Tri Tổng

841 | Thị Sắc Âm Ư Trung Sắc Giả Tứ Đại Cập Tứ Đại Sở Tạo Khả Kiến Bất

842 | Khả Kiến Thị Thuyết Sắc Âm Tứ Đại Cập Tạo Sắc Giả Thị Nhị Chủng Khả

843 | Kiến Cập Bất Khả Kiến Khả Kiến Giả Vị Nhãn Sở Kiến Bất Khả Kiến Giả Thị

844 | Thanh Hương Vị Tế Cốt Nhãn Nhĩ Tị Thiệt Thân Cập Tứ Đại Vấn Thuyết Sắc Giả

845 | Tứ Đại Cập Tứ Đại Tạo Thử Trung Tứ Đại Thượng Bất Tri Huống Phục Tứ Đại

846 | Tạo Vân Hà Vi Tứ Đại Đáp Đại Giả Địa Thuỷ Hoả Phong Thử Địa Thuỷ Hoả

847 | Phong Giả Danh Thị Đại Thị Sắc Nhất Nhất Cập Hợp Ư Trung Kiên Tướng Địa Thấp

848 | Tướng Thuỷ Nhiệt Tướng Hoả Động Tướng Phong Bỉ Tạo Sắc Giả Yên Vân Vụ Ảnh

849 | Ám Minh Nhật Ngũ Sắc Ngũ Tình Như Thị Tỉ

850 | Vấn Dĩ Thuyết Sắc Âm Vân Hà Vi Hành Đáp Hành Giả Y Thân Khẩu Tâm Thử

851 | Y Ư Thân Cố Thuyết Y Thân Y Ư Khẩu Cố Thuyết Y Khẩu Y Ư Tâm

852 | Cố Thuyết Y Tâm Y Thân Khẩu Tâm Tác Hành Tác Hữu Vi Hành Cố Thuyết Hành

853 | Như Phật Khế Kinh Thuyết Sắc Giả Hữu Vi Hành Bỉ Phục Canh Tác Như Tử

854 | Phục Tạo Tử Như Sắc Đương Tri Ngũ Âm Diệc Như Thị Bỉ Vô Lượng Chủng Vô

855 | Lượng Hợp Tác Dĩ Vị Chi Ngũ Âm Như Cốc Tụ Hành Giả Phúc Phi Phúc

856 | Bất Động Thị Tam Thuyết Hành Vấn Vân Hà Vi Tri Đáp Tri Giả Thống Tưởng

857 | Thức Thử Tam Thị Tri Diệc Thuyết Đạo Pháp Dĩ Đạo Bất Tướng Li Cố Như Thế

858 | Tôn Thuyết Nhược Thống Giả Tức Thị Tri Vấn Vân Hà Vi Thống Đáp Thống Giả Lạc

859 | Khổ Bất Khổ Bất Lạc Thống Thống Tính Thuyết Thống Thống Vô Sở Do Thống Thống Tức

860 | Năng Thống Nhược Thống Hữu Do Giả Ưng Hữu Dị Mệnh Nhược Tức Năng Thống Giả

861 | Ưng Tức Thị Mệnh Đãn Thống Phi Mệnh Cố Thống Tính Thị Thống Thị Phân Biệt Tự

862 | Giả Thuyết Thử Thống Tam Chủng Lạc Thống Khổ Thống Bất Khổ Bất Lạc Thống Thị Các

863 | Các Tướng Duyên Duyên Lạc Thống Hữu Khổ Thống Duyên Khổ Thống Hữu Lạc Thống Duyên Câu

864 | Hữu Bất Khổ Bất Lạc Thống Như Thế Tôn Thuyết Lạc Thống Dữ Khổ Thống Đối Khổ

865 | Thống Dữ Lạc Thống Đối Lạc Khổ Thống Dữ Bất Khổ Bất Lạc Thống Đối Đối Giả

866 | Thị Oán Địch Nghĩa Vấn Vân Hà Lạc Thống Đáp Lạc Giả Dục Bất Ác Vô Trước

867 | Sinh Lạc Thống Giả Hữu Tam Chủng Dục Sinh Bất Ác Sinh Vô Trước Sinh Ư Trung

868 | Dục Sinh Giả Hành Ngũ Dục Duyệt Lạc Bất Ác Sinh Giả Bất Ác Danh Thuyết Bất

869 | Tăng Ác Thị Hành Thiện Vô Dục Giới Ư Giới Bất Hối Ý Do Thử Duyệt

870 | Lạc Vô Trước Sinh Giả Phục Căn Li Ngũ Dục Vô Loạn Ý Hành Thiền Vô

871 | Lượng Đẳng Thời Duyệt Lạc Thị Thuyết Vô Trước Sinh Vô Trước Danh Bất Trước Ư

872 | Căn Nghĩa Diệc Phục Thuyết Bất Nhiễm Thị Thuyết Lạc Thống Tam Chủng Vấn Vân Hà Khổ

873 | Thống Đáp Khổ Giả Sinh Lão Tử Sinh Lão Tử Giả Thử Tam Thị Khổ Thống Ư

874 | Trung Sinh Khổ Như Sinh Ung Lão Khổ Như Sơ Phát Ung Tử Khổ Như Dĩ Phát

875 | Ung Thâm Nhập Cốt Tiết Trung Phục Thứ Sinh Cố Hữu Nhất Thiết Khổ Cố Viết Sinh

876 | Khổ Như Thế Tôn Thuyết Sinh Cố Hữu Tiệt Thủ Túc Như Thị Tỉ Lão Khổ Giả

877 | Sắc Tráng Lực Hoại Cố Tử Khổ Giả Ái Tướng Biệt Li Cố Thị Vị Khổ Thống

878 | Vấn Vân Hà Bất Khổ Bất Lạc Thống Đáp Bất Khổ Bất Lạc Giả Tam Giới Nhược

879 | Bất Khổ Bất Lạc Giả Đương Tri Thị Tam Giới Bất Khổ Bất Lạc Giả Chướng Ngại

880 | Ư Khổ Lạc Thị Tam Giới Hậu Đương Thuyết Nhược Sứ Bất Khổ Bất Lạc Thị Tam

881 | Giới Chế Tiền Thuyết Khổ Lạc Đương Tri Phi Dĩ Lạc Khổ Tam Giới Dục Giới Tam

882 | Thống Sắc Giới Nhị Lạc Cập Bất Khổ Bất Lạc Vô Sắc Giới Nhất Bất Khổ Bất

883 | Lạc Thị Cố Bất Khổ Bất Lạc Đương Tri Tam Giới Vấn Thị Thống Vi Hà Y

884 | Đáp Lạc Giả Đa Dục Sở Y Khổ Giả Đa Khuể Sở Y Bất Khổ Bất Lạc

885 | Giả Đa Si Sở Y Sở Dĩ Giả Hà Hữu Lạc Thống Vô Dục Năng Trừ

886 | Dục Như Tam Thiền Trung Khổ Thống Vô Khuể Như Thế Tôn Đầu Thống Cập Thương Cước

887 | Bất Khởi Khuể Bất Khổ Bất Lạc Giác Đệ Tứ Thiền Cập Tứ Vô Sắc Định Bỉ

888 | Trung Vô Si Năng Trừ Si Nhược Nhĩ Giả Tùy Nghĩa Khả Đắc Thuyết Vấn Bỉ Tùng

889 | Hà Sinh Đáp Bỉ Nghiệp Bức Giới Sinh Bỉ Lạc Thống Khổ Thống Bất Khổ Bất Lạc

890 | Thống Đương Tri Tùng Nghiệp Sinh Bức Sinh Giới Sinh Phi Tự Nhiên Phi Ngẫu Nhĩ Vấn

891 | Nghiệp Giả Vô Lượng Chủng Thử Trung Thuyết Hà Nghiệp Đáp Nghiệp Sinh Giả Phúc Phi

892 | Phúc Bất Động Thử Lạc Thống Khổ Thống Bất Khổ Bất Lạc Thống Tùng Thử Tam Nghiệp

893 | Phúc Phi Phúc Bất Động Trung Sinh Như Nghĩa Lạc Thống Tùng Phúc Sinh Khổ Thống Tùng

894 | Tội Sinh Bất Khổ Bất Lạc Thống Tùng Bất Động Sinh Ư Trung Phúc Giả Năng Trừ

895 | Ác Hành Thị Tứ Thiền Vi Thủ Phi Phúc Giả Thị Ác Hành Bất Động Giả

896 | Đệ Tứ Thiền Cập Vô Sắc Vấn Như Tiền Dĩ Thuyết Phúc Giả Thí Giới Tu Tu

897 | Giả Tức Thị Thiền Vô Lượng Cập Vô Sắc Kim Vân Hà Biệt Thuyết Lạc Thống Tùng

898 | Phúc Sinh Đáp Biệt Thuyết Vô Cữu Dĩ Chúng Đa Tụ Cố Thử Biệt Thuyết Thiền

899 | Như Sở Thuyết Dữ Tỉ Khâu Tam Y Biệt Dữ Phật Hộ Bát Bất Khả Dĩ Phật

900 | Hộ Diệc Thị Tỉ Khâu Cố Dữ Tam Y Bát Nhi Tỉ Khâu Dị Ư Phật Hộ

901 | Giả Ưng Dữ Bỉ Y Như Thị Tu Giả Thiền Vô Lượng Vô Sắc Phúc Giả

902 | Tam Thiền Nhược Bất Phân Biệt Tam Thiền Ư Tu Ưng Hữu Quá Chúng Đa Tụ

903 | Cố Vấn Vân Hà Bức Sinh Đáp Bức Sinh Giả Kỉ Tha Câu Bức Sinh Thống Tam

904 | Chủng Vi Kỉ Vi Tha Vi Câu Bức Giả Nhị Chủng Vi Lạc Vi Khổ Ư

905 | Trung Vi Kỉ Giả Như Dĩ Đao Tự Thứ Nhược Hậu Dĩ Chiên Đàn Dược Đồ Vi

906 | Tha Giả Như Kích Phá Tha Đầu Phục Trị Dĩ Dược Vi Câu Giả Như Ngữ Nhân

907 | Sứ Kích Phá Ngã Đầu Dĩ Phục Dĩ Dược Đồ Như Thị Tận Đương Tri Thị Vị

908 | Bức Sinh Khổ Vấn Vân Hà Giới Sinh Đáp Giới Sinh Giả Thời Ác Hoạn Vấn Giới

909 | Giả Dĩ Thuyết Dục Sắc Vô Sắc Giới Vân Hà Tức Thị Da Đáp Thử Phi Giới

910 | Giả Li Chúng Sinh Thị Tam Chủng Tưởng Thời Ác Hoạn Thử Giới Thị Giả Tưởng Ư

911 | Trung Thời Giả Hạ Đông Xuân Hạ Đông Xuân Giả Đương Tri Thử Tam Thị Thời Hạ

912 | Giả Đạm Tăng Trường Đông Giả Tiên Thoá Tăng Trường Xuân Giả Phong Tăng Trường Như

913 | Y Phương Thuyết Thời Cố Hữu Lạc Thống Thị Vị Tam Thời Vấn Vân Hà Ác Vi

914 | Ác Hành Ái Vô Minh Da Đáp Bất Phá Hoại Pháp Thân Thử Thuyết Hoại Tứ Đại

915 | Thân Vấn Vân Hà Ác Đáp Ác Giả Phong Đạm Tiên Thoá Thử Phong Đạm Tiên Thoá

916 | Hoại Tứ Đại Thân Do Thị Cố Sinh Thống Vấn Vân Hà Hoạn Đáp Hoạn Giả Chúng

917 | Sinh Nhân Li Hoạn Đa Nhược Chúng Sinh Nhân Li Sinh Khổ Tường Bích Thụ Sơn

918 | Nham Băng Nhân Giả Nhân Kỉ Tha Câu Thị Vị Thống Vấn Vân Hà Tưởng Đáp

919 | Tưởng Giả Hữu Tưởng Vô Tưởng Vô Sở Tưởng Quan Sai Biệt Tưởng Giả Thuyết Thị Thụ

920 | Hình Tượng Sai Biệt Thử Trung Hữu Tưởng Vô Tưởng Vô Sở Tưởng Quan Sai Biệt Thị

921 | Đồng Nhất Nghĩa Ư Trung Hữu Tưởng Giả Câu Y Vô Tưởng Giả Bất Câu Y

922 | Như Chúng Đa Bình Hoặc Hữu Nhân Thuyết Thị Mật Bình Thị Tô Bình Do Thử

923 | Tưởng Cố Tưởng Nhược Vô Mật Vô Tô Thị Không Thụ Không Tưởng Như Thị Thanh

924 | Tưởng Tỉ Thụ Sai Biệt Nhược Khiển Thanh Tỉ Như Thị Thụ Vô Sở Tưởng Giả Thử

925 | Vô Sở Hữu Tức Xả Phục Thứ Hữu Dục Thuyết Hữu Sở Hữu Thị Hữu Dục Thuyết

926 | Giải Thoát Xứ Quan Dĩ Vô Sở Hữu Phục Thứ Hữu Tưởng Giả Quan Thiện Thức Xứ

927 | Vô Tưởng Giả Quan Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Vô Sở Tưởng Giả Quan Vô Sở

928 | Hữu Xứ Vấn Vân Hà Thức Đáp Thức Giả Sinh Thành Bất Thành Nhập Hành Danh Sắc

929 | Câu Y Duyên Khả Đắc Thức Giả Dị Chủng Trí Cố Thuyết Thức Chủng Chủng Trí Cố

930 | Thuyết Thức Thị Tam Chủng Sinh Thành Nhập Bất Thành Nhập Y Hành Y Danh Sắc Y

931 | Nhị Duyên Khả Đắc Thị Tam Chủng Thế Tôn Thập Nhị Duyên Khởi Trung Thuyết Hành Duyên

932 | Thức Phục Thuyết Danh Sắc Duyên Thức Phục Thuyết Nhãn Sắc Duyên Sinh Nhãn Thức Ư Trung

933 | Chủng Chủng Hành Tạo Sinh Thời Nhập Mẫu Thai Võng Câu Sinh Thức Thị Vị Hành Duyên

934 | Sinh Thức Tức Ư Mẫu Thai Trung Tiêm Hậu Thành Chư Nhập Dĩ Sinh Thức Thị Danh

935 | Sắc Duyên Thức Phục Thứ Thành Nhập Tránh Bất Tránh Nhập Định Bất Nhập Định Duyên Căn

936 | Cập Căn Nghĩa Sinh Thức Thị Y Nhị Duyên Duyên Giả Thị Y Bất Khả Vô

937 | Y Nhi Sinh Thức Thị Vị Câu Y Duyên Khả Đắc Vấn Như Tiền Dĩ Thuyết Giới

938 | Định Trí Hà Dĩ Phục Trùng Thuyết Thức Đáp Y Trí Cập Sở Y Thị Nhị Chủng

939 | Thử Thị Y Bỉ Thị Sở Y Phục Thứ Như Thuyết Giới Nhị Chủng Như Thị Thử

940 | Trung Diệc Thuyết Nhị Chủng Vô Cữu

941 | Y Phẩm Đệ Nhất Chân Độ Thuyết Cánh

942 | Vấn Dĩ Thuyết Âm Vân Hà Giới Đáp Giới Giả Dục Sắc Vô Sắc Giới Dục

943 | Giới Sắc Giới Vô Sắc Giới Thử Tam Thị Giới Trì Thị Nghiệp Cố Viết Giới Ư

944 | Trung Trụ Nghiệp Cố Viết Giới Thị Nhiếp Nhất Thiết Chúng Sinh Chí Vô Dư Ban

945 | Niết Bàn Vấn Vân Hà Dục Giới Đáp Dục Giới Giả Nhân Thiên Ác Thú Nhân Thiên

946 | Ác Thú Giả Thử Lược Thuyết Dục Giới Ư Trung Trụ Dục Cố Thuyết Dục Giới Trì

947 | Dục Cố Thuyết Dục Giới Vấn Vân Hà Vi Nhân Đáp Nhân Giả Nam Nữ Mệnh Căn

948 | Sở Quan Tướng Y Tứ Châu Nam Căn Sở Quan Tướng Nữ Căn Sở Quan Tướng Mệnh

949 | Căn Sở Quan Tướng Đương Tri Thử Nhất Thiết Thị Nhân Thị Nhất Thiết Diệc Y Tứ

950 | Châu Ư Trung Nữ Tướng Vị Chi Nữ Nam Tướng Vị Chi Nam Vấn Mệnh Căn Sở

951 | Quan Tướng Phi Vi Nam Nữ Thị Dĩ Mệnh Căn Biệt Thuyết Da Đáp Tuy Hữu

952 | Nam Nữ Mệnh Căn Sở Quan Tướng Thử Trung Thuyết Sai Biệt Bất Thành Nam Giả Bất

953 | Tại Nam Nữ Căn Sở Quan Tướng Trung Đãn Hữu Mệnh Căn Sở Quan Tướng Trụ

954 | Mô Tiêm Hậu Hữu Mệnh Căn Nhi Nam Nữ Căn Vị Thành Thị Vị Sai Biệt

955 | Vấn Vân Hà Tứ Châu Đáp Châu Giả Diêm Phù Đề Phất Vu Đãi Cù Da

956 | Ni Uất Đạn Việt Thị Thuyết Tứ Châu Ư Trung Diêm Phù Đề Sở Quan Tướng

957 | Cố Thuyết Diêm Phù Đề Tùy Phương Sở Quan Tướng Tam Phất Vu Đãi Cù Da Ni

958 | Uất Đạn Việt Bỉ Thọ Tùy Kì Số Lạc Cụ Sai Biệt Hữu Hạn Triển Chuyển

959 | Hữu Thắng Vấn Thiên Giả Tổng Danh Nhị Chủng Thiên Dục Sinh Cập Li Dục Thử Trung

960 | Vân Hà Thuyết Thiên Đáp Thiên Giả Tế Cốt Thuyết Thị Dục Sinh Thuyết Dục Sinh Giả

961 | Đương Tri Bất Thuyết Li Dục Dục Sinh Thiên Giả Tam Chủng Tế Cốt Dục Sinh Thuyết

962 | Dục Sinh Thị Dục Sinh Thuyết Dục Sinh Giả Hoá Lạc Thiên Bỉ Nhược Nhiễm Ô

963 | Tâm Ư Nhiễm Ô Tâm Thiên Nữ Cộng Ngữ Ngôn Bỉ Ư Nhĩ Thời Tiện Thành Dục

964 | Nhược Nhất Nhiễm Ô Ý Giả Bất Thành Dục Đãn Hoan Lạc Như Thử Gian Nhân Tróc

965 | Thời Hoan Duyệt Bỉ Diệc Như Thị Bất Nhiễm Ô Ý Như Mẫu Nữ Tạo Hoá

966 | Diệu Cảnh Giới Duyệt Lạc Ư Dục Cố Viết Hoá Lạc Thiên Thị Dục Sinh Giả Tha

967 | Hoá Tự Tại Thiên Bỉ Nhược Cộng Thiên Nữ Các Các Nhiễm Trước Tướng Thị Bỉ Ư

968 | Nhĩ Thời Thành Dục Nhược Nhất Nhiễm Trước Ý Bất Thành Dục Đãn Hoan Lạc Như Thử

969 | Gian Nhân Bão Thời Sinh Lạc Bất Nhiễm Ô Ý Như Kiến Tha Nhân Tha Sở

970 | Hoá Tự Tại Cố Thuyết Tha Hoá Tự Tại Thiên Vấn Thị Thuyết Thị Dục Sinh Thiên

971 | Vân Hà Tế Cốt Dục Sinh Đáp Tế Cốt Dục Sinh Giả Lưỡng Lưỡng Tướng Bão Chấp

972 | Thủ Tế Cốt Dục Sinh Thiên Tam Chủng Lưỡng Lưỡng Dục Sinh Bão Dục Sinh Chấp

973 | Thủ Dục Sinh Ư Trung Lưỡng Lưỡng Dục Sinh Hậu Đương Thuyết Bão Dục Sinh Giả Diễm

974 | Ma Thiên Diễm Ma Thiên Tấn Viết Thời Phân Thiên Dã Bỉ Các Các Nhiễm Trước Ý Nhược Bão Thời Tiện Thành

975 | Dục Nhất Nhiễm Trước Giả Bất Thành Dục Đãn Hoan Duyệt Như Thử Gian Nhân Tướng Bão

976 | Sinh Lạc Bất Nhiễm Trước Ý Như Tha Nhân Dạ Thời Thời Hoan Hỉ Thuyết Lạc

977 | Cố Viết Diễm Ma Vấn Vân Hà Chấp Thủ Dục Sinh Đáp Chấp Thủ Dục Sinh Giả

978 | Đâu Suất Đa Thiên Đâu Suất Đa Thiên Tấn Viết Tri Túc Thiên Dã Bỉ Nhược Cộng Thiên Nữ Các Các Nhiễm Ô

979 | Ý Chấp Thủ Nhĩ Thời Thành Dục Nhất Nhiễm Trước Bất Thành Dục Đãn Hoan Duyệt Như

980 | Thử Bão Thời Sinh Lạc Vô Nhiễm Ô Ý Như Tha Nhân Tự Sở Hữu Cảnh Giới

981 | Tri Túc Cố Thuyết Đâu Suất Đa Vấn Vân Hà Lưỡng Lưỡng Dục Sinh Đáp Lưỡng Lưỡng

982 | Dục Sinh Giả Tam Thập Tam Tứ Vương Địa Lưỡng Lưỡng Cộng Sự Cố Viết Lưỡng Lưỡng

983 | Dục Sinh Bỉ Nhất Thiết Dục Sự Cụ Như Tiền Sở Thuyết Đãn Phân Biệt Cố Thuyết

984 | Lưỡng Lưỡng Dục Sinh Thiên Như Thử Gian Nhân Ư Trung Tam Thập Tam Thiên Giả Tại

985 | Tu Di Sơn Đỉnh Bỉ Hành Dục Như Nhân Tứ Vương Giả Xứ Trung Địa Thiên Giả

986 | Y Thử Địa Thụ Sơn Gian Cư Ái Lạc Lạc Cảnh Giới Thị Nhất Thiết Danh Thiên

987 | Hành Dục Như Nhân Gian Vô Bất Tịnh Nhi Hữu Khí Cư Chỉ Chuyển Bội Thượng Thị

988 | Vị Dục Giới Thiên Vấn Vân Hà Ác Thú Đáp Ác Thú Giả Địa Ngục Súc Sinh

989 | Ngạ Quỷ Thử Tam Thị Ác Thú Thử Thú Ác Cố Viết Ác Thú Ác Giả

990 | Bất Khả Ái Cố Viết Ác Thú Vấn Vân Hà Địa Ngục Đáp Địa Ngục Giả Hàn

991 | Nhiệt Biên Địa Ngục Hàn Địa Ngục Nhiệt Địa Ngục Biên Địa Ngục Ngục Giả Bất Khả

992 | Lạc Cố Viết Địa Ngục Thị Vô Lượng Chủng Kim Đương Thuyết Vấn Vân Hà Hàn Địa

993 | Ngục Đáp Hàn Địa Ngục Giả Liễu Khiếu Hoán Bất Liễu Khiếu Hoán Bất Khiếu Hoán

994 | Thị Tam Tướng Quan Tướng Hàn Địa Ngục Liễu Khiếu Hoán Bất Liễu Khiếu Hoán Cực

995 | Ác Hoán Hô Cố Viết Khiếu Hoán Vấn Vân Hà Liễu Khiếu Hoán Đáp Liễu Khiếu Hoán

996 | Giả A Phù Đà Nê La Phù Đà A Ba Bả A Phù Nê La Phù

997 | Đà A Ba Bả Giả Thử Tam Thị Liễu Khiếu Hoán A Phù Đà Giả Thị Thuyết

998 | Số Như Ma Kiệt Quốc Thập Giới Tử Sảng Các Thụ Nhị Thập Khư Lê Mãn Trung

999 | Giới Tử Giả Sứ Hữu Nhân Bá Niên Thủ Nhất Do Khả Tận A Phù Đà Địa

1000 | Ngục Thọ Bất Khả Tận Nhị Thăng Danh Nhất A Lặc Tứ A Lặc Vi Nhất Độc

1001 | Lung Na Thập Lục Độc Lung Na Vi Nhất Khư Lê Nhị Thập Khư Lê Vi Nhất

1002 | Sảng Như Thị Chí Thập A Phù Đà Địa Ngục Thọ Số Đương Tri Dư Các Chuyển

1003 | Bội Phục Thứ A Phù Đà Giả Tự Ung A Phù Đà Địa Ngục Trung Do Hàn

1004 | Thân Trung Sinh Tự Ung Cố Viết A Phù Đà Nê La Phù Đà Giả Bất Tự

1005 | Ung Đãn Cử Thân Phong Xuy Trướng Mãn Cố Thuyết Nê La Phù Đà A Ba

1006 | Bả Giả Vi Cực Hàn Phong Sở Xuy Bác Thân Bì Nhục Lạc Cấp Chiến Hoán A

1007 | Ba Bả Cố Viết A Ba Bả Thử Tam Chủng Liễu Khiếu Hoán Vấn Vân Hà Bất

1008 | Liễu Khiếu Hoán Đáp Bất Liễu Khiếu Hoán Giả A Trá Hưu Trá Hưu Ưu Bát La

1009 | A Trá Hưu Trá Hưu Ưu Bát La Thử Tam Thị Bất Liễu Khiếu Hoán Ư Trung

1010 | A Trá Hưu Trá Hưu Giả Diệc Vi Cực Hàn Phong Sở Xuy Bác Thân Bì Nhục

1011 | Lạc Bỉ Bất Kham Khổ Hoặc Thời Đại Phương Tiện Hoán A Trá Hưu Trá Hưu Ưu

1012 | Bát La Giả Cực Đại Hàn Phong Xuy Bác Thân Bì Nhục Lạc Nhân Tội Cố Tự

1013 | Thể Trung Sinh Thiết Diệp Triền Thân Như Ưu Bát La Hoa Bỉ Dĩ Phỉ Báng

1014 | Hiền Thánh Nhân Cố Đoạ Ưu Bát La Địa Ngục Thường Thụ Như Thị Khổ Vấn Vân

1015 | Hà Bất Khiếu Hoán Đáp Bất Khiếu Hoán Giả Câu Mâu Đà Tu Kiền Đề Già Phân

1016 | Đà Lê Già Ba Đàm Ma Thử Tứ Thị Bất Khiếu Hoán Nhi Cực Hàn Phong

1017 | Xuy Thân Trướng Mãn Sứ Thân Như Câu Mâu Đà Tu Kiền Đề Già Phân Đà Lê

1018 | Già Ba Đàm Ma Thụ Khốn Khổ Cực Thân Ngâm Trụ Bỉ Dĩ Phỉ Báng Hiền Thánh

1019 | Nhân Cố Đoạ Bỉ Tứ Chủng Địa Ngục Nhất Thiết Thời Thụ Vô Lượng Khổ Thị

1020 | Nhất Thiết Thập Hàn Địa Ngục Xứ Tại Tứ Châu Gian Trước Thiết Vi Đại Thiết

1021 | Vi Sơn Để Ngưỡng Hướng Cư Chỉ Tại Ám Trung Hàn Phong Hoại Thân Thể Đại Hoả

1022 | Sở Nhiên Thân Như Thiêu Trúc Trúc Nhị Vi Lâm Thanh Bác Bác Các Các Tướng Xúc Sinh

1023 | Tưởng Diệc Phục Hữu Dư Chúng Sinh Ư Trung Thụ Khổ Bỉ Nhất Thiết Báng Huỷ Hiền

1024 | Thánh Cố Thụ Như Thị Khổ Như Thế Tôn Thuyết Kệ

1025 | Nê La Phù Hữu Bá Thiên A Phù Đà Tam Thập Ngũ

1026 | Thị Thánh Ác Thú Địa Ngục Khẩu Cập Ý Ác Nguyện Cố

1027 | Thị Vị Hàn Địa Ngục Vấn Vân Hà Nhiệt Địa Ngục Đáp Nhiệt Địa Ngục Giả Hữu

1028 | Chủ Trị Thiểu Chủ Trị Vô Chủ Trị Thử Tam Tướng Quan Tướng Hữu Chủ Trị

1029 | Thiểu Chủ Trị Vô Chủ Trị Chủ Trị Giả Thị Khảo Lược Thử Đa Vi Chúng Sinh

1030 | Sở Trị Hoặc Bất Đa Vi Sở Trị Hoặc Tự Trị Hoặc Do Tội Tự Sinh

1031 | Hoặc Li Chúng Sinh Phương Tiện Thụ Đại Khổ Vấn Vân Hà Hữu Chủ Trị Đáp Hữu

1032 | Chủ Trị Giả Hoạt Hành Hắc Mẫn Hoạt Hành Hắc Mẫn Thử Tam Thị Hữu Chủ Trị

1033 | Hoạt Địa Ngục Giả Ngục Tốt Dĩ Lợi Đao Phủ Giải Bác Toả Trảm Tội Chúng Sinh

1034 | Như Trảm Toả Dương Đầu Bì Nhục Giải Tán Dĩ Bỉ Tội Duyên Vị Tận Dĩ Lãnh

1035 | Phong Xuy Hoàn Sinh Như Cố Phục Nhân Ác Tội Thủ Tự Nhiên Sinh Thiết Trảo Phong

1036 | Lợi Do Nhược Đao Nhận Hình Như Bán Nguyệt Các Các Sinh Oán Kế Ý Bỉ Tằng

1037 | Bức Bách Ngã Kim Phục Bức Bách Do Thử Sinh Khuể Canh Tướng Tiệt Dã

1038 | Như Ngải Trúc Trúc Nhị Vi Bỉ Ư Thử Gian Kế Hận Tâm Tử Cố Sinh Bỉ Trung Hắc

1039 | Mẫn Địa Ngục Giả Trát Tội Nhân Trước Địa Dĩ Hắc Mẫn Bình Đoạn Đoạn Chước

1040 | Tiệt Bỉ Ư Thử Gian Dĩ Đao Chước Chúng Sinh Cố Sinh Bỉ Phục Thứ Dĩ Nhiệt

1041 | Xích Đồng Thiết Diệp Triền Thân Cốt Phá Tuỷ Huyết Lưu Xuất Bỉ Ư Thử Gian Dĩ

1042 | Tiên Trượng Gia Chúng Sinh Cập Xuất Gia Bất Tinh Tấn Thụ Trước Tín Thí Y Cố

1043 | Sinh Bỉ Cực Đại Ám Minh Khổ Yên Huân Đảo Huyền Thân Sứ Hấp Yên Bỉ Ư

1044 | Thử Gian Dĩ Yên Huân Huyệt Cư Chúng Sinh Cố Hành Địa Ngục Giả Hành Liệt Tội

1045 | Chúng Sinh Như Đồ Tứ Giả Tiệt Thủ Túc Nhĩ Tị Cập Đầu Bản Vi Đồ

1046 | Nhi Cố Thụ Như Thị Khổ Phục Thứ Nhiệt Thiết Địa Giá Thiết Hoả Xa Ngục Tốt

1047 | Thừa Chi Trương Nhãn Khẩu Giới Hoán Sất Sất Tiện Tẩu Bỉ Ư Thử Gian Thừa Tượng

1048 | Mã Tỉ Khu Sứ Bì Lao Cố Đoạ Bỉ Trung Dâm Phạm Tha Thê Khu Thượng Kiếm

1049 | Thụ Tự Nhiên Hoả Nhiên Thụ Như Thị Khổ Thị Vị Hữu Chủ Trị Địa Ngục Ngục

1050 | Tốt Giả Dĩ Hành Duyên Cố Bất Bí Hoả Thiêu Hành Báo Giả Bất Khả Tư Vấn

1051 | Vân Hà Thiểu Chủ Trị Địa Ngục Đáp Thiểu Chủ Trị Giả Chúng Hợp Đại Khốc Thiết

1052 | Hạm Chúng Hợp Đại Khốc Thiết Hạm Thử Tam Thị Thiểu Chủ Trị Địa Ngục Chúng

1053 | Hợp Địa Ngục Giả Tội Chúng Sinh Úy Địa Ngục Tốt Vô Lượng Bá Thiên Tẩu Nhập

1054 | Sơn Gian Nhập Dĩ Tiền Hậu Tự Nhiên Sinh Hoả Già Bỉ Vi Hoả Tiền Hậu Già

1055 | Dĩ Lưỡng Lưỡng Sơn Tự Hợp Như Ma Do Thử Cố Huyết Lưu Như Hà Cốt

1056 | Nhục Lạn Tận Bỉ Ư Thử Gian Hỉ Ma Chúng Sinh Vi Thủ Phục Thứ Hoả Thiêu

1057 | Đại Thiết Cữu Dĩ Xử Đảo Bá Niên Bỉ Dĩ Tội Duyên Cố Mệnh Bất Tận

1058 | Bỉ Ư Thử Gian Dĩ Cữu Đảo Sát Tảo Sắt Cập Cức Sát Cố Đại Khốc

1059 | Địa Ngục Giả Đại Thiết Sơn Biến Hoả Nhiên Tứ Tuyệt Vô Hành Xứ Ác Ngục Tốt

1060 | Vô Từ Sân Khuể Ngôn Dục Hà Sở Thú Vô Sự Dữ Sự Dĩ Hoả Thiêu

1061 | Thiết Xử Kích Phá Kì Đầu Bỉ Ư Thử Gian Nhân Khổ Vạn Dân Cố Sinh

1062 | Bỉ Trung Thiết Hạm Giả Hoả Nhiên Thiết Địa Khu Tội Chúng Sinh Sứ Nhập

1063 | Trung Ngao Linh Thục Thục Dĩ Phục Khu Xuất Vi Ác Cẩu Sở Thực Thực Nhục Tận

1064 | Phong Xuy Sứ Sinh Hoàn Phục Như Cố Phục Dĩ Hoàn Khu Sứ Nhập Bỉ Ư Thử

1065 | Gian Dưỡng Tàm Chử Chích Cố Sinh Bỉ Trung Thị Vị Thiểu Chủ Trị Vấn Vân Hà

1066 | Vô Chủ Trị Đáp Vô Chủ Trị Giả Khốc Chích Vô Khuyết Khốc Chích Vô Khuyết

1067 | Giả Thử Tam Thị Vô Chủ Trị Khốc Địa Ngục Giả Hoả Sí Nhiên Thiết Tự Như

1068 | Quy Giáp Xứ Cực Hiệp Trách Các Thịnh Tại Trung Dĩ Thiết Cái Phú Thụ Như Thử

1069 | Cực Khổ Bỉ Ư Thử Gian Phần Thiêu Khoáng Dã Cập Huân Thiêu Huyệt Cư Chúng Sinh

1070 | Cố Sinh Bỉ Trung Chích Địa Ngục Giả Đại Thiết Sơn Hoả Diệm Tướng Bác Dĩ

1071 | Thiết Sạn Sạn Chi Chu Táp Ả Chích Nhất Diện Đích Thục Sạn Tự Nhiên Chuyển

1072 | Phản Phú Điên Đảo Bỉ Ư Thử Gian Quán Thứ Sát Nhân Cố Sinh Bỉ Trung Vô

1073 | Khuyết Địa Ngục Giả Thiết Địa Chu Táp Hoả Nhiên Túng Quảng Bá Do Tuần Tứ Môn

1074 | Như Thành Dĩ Đồng Bạc Phú Thượng Diễm Diễm Tướng Tục Tội Chúng Sinh Tại Trung

1075 | Tích Tụ Như Tân Diễm Vô Quái Ngại Tiêu Lạn Kì Thân Thụ Khổ Vô Khuyết Bỉ

1076 | Ư Thử Gian Sát Phụ Mẫu Chân Nhân Ác Ý Hướng Phật Sứ Huyết Xuất Đấu Loạn

1077 | Chúng Tăng Cập Tác Tăng Thượng Thập Bất Thiện Nghiệp Tích Cố Sinh Bỉ Trung Thị Vị

1078 | Vô Chủ Trị Vấn Vân Hà Biên Địa Ngục Đáp Biên Địa Ngục Giả Sở Tại

1079 | Xứ Thuỷ Gian Sơn Gian Cập Khoáng Dã Độc Nhất Thụ Ác Nghiệp Báo Thị Vị Biên

1080 | Địa Ngục Vấn Dĩ Thuyết Địa Ngục Vân Hà Súc Sinh Đáp Súc Sinh Giả Lục Thuỷ

1081 | Không Hành Nhất Thiết Vô Túc Nhị Túc Đa Túc Lục Hành Thuỷ Hành Không Hành Thử

1082 | Tam Thị Súc Sinh Lục Hành Giả Tượng Mã Ngưu Dương Lư La Lạc Đà Vi Thủ

1083 | Thuỷ Hành Giả Ngư Ma Kiệt Thất Thu Ma Lại Vi Thủ Không Hành Giả Điểu Cập

1084 | Văn Nhuế Vi Thủ Nhất Thiết Vô Túc Nhị Túc Đa Túc Vô Túc Giả Xà Vi

1085 | Thủ Nhị Túc Giả Điểu Vi Thủ Đa Túc Giả Ngưu Mã Phong Cập Bá Túc Vi

1086 | Thủ Bỉ Nhất Thiết Chủng Chủng Đại Tội Nghiệp Hành Sinh Bỉ Trung Thị Vị Súc Sinh

1087 | Vấn Dĩ Thuyết Súc Sinh Vân Hà Ngạ Quỷ Đáp Ngạ Quỷ Giả Vô Tài Thiểu Tài

1088 | Đa Tài Vô Tài Thiểu Tài Đa Tài Giả Thử Tam Chủng Thị Ngạ Quỷ Vấn

1089 | Vân Hà Vô Tài Đáp Vô Tài Giả Cự Châm Xú Khẩu Cự Khẩu Châm Khẩu Xú

1090 | Khẩu Thị Tam Chủng Vô Tài Cự Khẩu Giả Hợp Khẩu Mãnh Hoả Diễm Tùng Khẩu Xuất

1091 | Tự Thiêu Như Dã Hoả Thiêu Đa La Thụ Bỉ Ư Thử Gian Đa Hành Khan Tham

1092 | Cố Sinh Bỉ Thụ Khổ Châm Khẩu Giả Phúc Đại Như Sơn Cốc Ân Như Châm

1093 | Khổng Thiết Đắc Phong Nhiêu Thực Nhi Bất Đắc Thực Xú Khẩu Giả Khẩu Lạn Hủ

1094 | Xú Như Phẩn Xí Tự Y Khí Xú Vô Phúc Bất Đắc Thực Thụ Đại Khổ Thị

1095 | Vị Vô Tài Vấn Vân Hà Thiểu Tài Đáp Thiểu Tài Giả Châm Xú Mao Anh Nữ Ngoã

1096 | Châm Mao Xú Mao Anh Nữ Ngoã Giả Thử Tam Chủng Thị Thiểu Tài Bỉ Hoặc Thời Thiểu Đắc

1097 | Bất Tịnh Vật Cố Thuyết Thiểu Tài Châm Mao Giả Mao Cực Kiên Trường Đầu Lợi Như

1098 | Châm Phú Thân Biến Mãn Tự Thể Tiết Tiết Tướng Li Hành Lai Thậm Nan Mao Hoàn

1099 | Tự Thứ Như Lợi Tiến Xạ Lộc Thụ Cực Đại Khổ Hoặc Thời Thiểu Đắc Thực

1100 | Xú Mao Giả Mao Cực Xú Phú Thân Canh Hỗ Tự Thứ Thể Thân Xú Phong Phát

1101 | Não Sinh Sân Khuể Tự Bạt Mao Thụ Như Thử Khổ Anh Nữ Ngoã Giả Tự Tội Nghiệp

1102 | Báo Sinh Anh Nữ Ngoã Hoàn Tự Quyết Phá Nùng Huyết Lưu Xuất Thủ Nhi Thực Chi Thị Vị

1103 | Thiểu Tài Vấn Vân Hà Đa Tài Đáp Đa Tài Giả Khí Thất Đại Thế Khí Thất

1104 | Đại Thế Thử Tam Chủng Thị Đa Tài Khí Giả Nhược Tú Mệnh Thí Cố Đắc Tàn

1105 | Bỉ Chung Thân Tế Từ Đắc Do Thử Cố Đắc Lạc Thất Giả Nhai Hạng Tứ Đạo

1106 | Sở Di Lạc Giả Bỉ Chung Thân Đắc Do Thử Cố Đắc Lạc Đại Thế Giả Dạ

1107 | Xoa La Sa Tì Xá Già Dạ Xoa La Sa Tì Xá Già Thử Tam Chủng

1108 | Thị Đại Thế Bỉ Cảnh Giới Như Thiên Tú Mệnh Phúc Đức Cố Hoặc Đắc Diệu Thực

1109 | Thực Dĩ Vô Lượng Ngạ Quỷ Vi Nhiễu Tướng Kiến Sinh Khổ Như Nhân Tại Ngục Kiến

1110 | Thân Sinh Khổ Bỉ Diệc Như Thị Vi Nhiễu Sinh Khổ Do Thử Khổ Cố Thực Hoá

1111 | Vi Nùng Thụ Như Thị Khổ Thị Vị Đại Thế Bỉ Súc Nhân Thiên Hình Thị

1112 | Ngạ Quỷ Súc Hình Nhân Hình Thiên Hình Tùy Kì Nghiệp Cố Thị Vị Dục Giới Vấn

1113 | Dĩ Thuyết Dục Giới Vân Hà Sắc Giới Đáp Sắc Giới Giả Hữu Hỉ Vô Hỉ

1114 | Hộ Sắc Giới Giả Vô Dục Đãn Do Thiền Trừ Khuể Cố Đắc Diệu Sắc Như

1115 | Luyện Chân Kim Thị Giới Hữu Hỉ Vô Hỉ Li Khổ Lạc Thị Hộ Hỉ Câu Lạc

1116 | Cố Viết Hữu Hỉ Li Hỉ Bất Hỉ Câu Lạc Cố Viết Vô Hỉ Thị Li Khổ

1117 | Tức Lạc Như Mã Tức Giá Vấn Vân Hà Hữu Hỉ Đáp Hữu Hỉ Giả Hữu

1118 | Giác Vô Giác Thiểu Quan Câu Giác Cố Thuyết Hữu Giác Li Giác Cố Thuyết Vô

1119 | Giác Thiểu Hữu Quan Cố Thuyết Thiểu Quan Lạc Giả Li Thị Thuyết Thiền Ư Trung Hữu

1120 | Giác Giả Thị Sơ Thiền Vô Giác Giả Thị Nhị Thiền Thiểu Quan Giả Thị Sơ Trung

1121 | Gian Tập Thử Thiền Sinh Sắc Giới Trung Thuyết Chúng Sinh Vi Thuyết Giới Thuyết Giới

1122 | Vi Thuyết Thiền Vấn Thùy Tập Hữu Quan Thiền Sinh Đáp Hữu Giác Giả Phạm Phú

1123 | Lâu Phạm Ca Di Phạm Ba Sản Tập Hữu Giác Thiền Sinh Bỉ Trung Phạm Phú Lâu

1124 | Phạm Ca Di Phạm Ba Sản Thử Tam Chủng Thị Hữu Giác Nhuyễn Trung Tùy Kì Sinh

1125 | Đại Phạm Giả Do Thiểu Quan Sinh Giác Quan Nghĩa Tiền Dĩ Thuyết Vấn Vân Hà Vô

1126 | Giác Đáp Vô Giác Giả Thiểu Quang Vô Lượng Quang Quang Diệu Giác Tập Vô Giác

1127 | Hỉ Lạc Tướng Ưng Thiền Thị Sinh Tam Chủng Thiên Thiểu Quang Vô Lượng Quang Quang

1128 | Diệu Thử Tưởng Hoặc Thị Giả Tưởng Hoặc Nhân Tưởng Phục Thứ Thiểu Quang Giả Ngữ

1129 | Ngôn Thời Khẩu Xuất Thiểu Quang Quang Thiểu Cố Thuyết Thiểu Quang Quang Đa Cố Thuyết Vô

1130 | Lượng Quang Tịnh Quang Vô Biên Cố Thuyết Quang Diệu Vấn Dĩ Thuyết Hữu Hỉ Vân

1131 | Hà Vô Hỉ Đáp Vô Hỉ Giả Thiểu Tịnh Vô Lượng Tịnh Biến Tịnh Giác Tập Vô

1132 | Hỉ Lạc Tướng Ưng Thiền Thị Sinh Tam Chủng Thiên Thiểu Tịnh Giả Thị Bất Đa

1133 | Danh Thử Thiểu Phương Tiện Tướng Ưng Thiền Sinh Thiểu Tịnh Thiên Thụ Lạc Diệc Thiểu Trung

1134 | Phương Tiện Sinh Vô Lượng Tịnh Thiên Thượng Sinh Biến Tịnh Thiên Vấn Dĩ Thuyết Vô Hỉ

1135 | Lạc Vân Hà Hộ Đáp Hộ Tướng Ưng Tam Chủng Nhất Hữu Tưởng Nhị Vô Tưởng

1136 | Tam Giác Ý Tướng Ưng Bỉ Hộ Giả Quả Thật Vô Tưởng Tịnh Cư Tu Tập

1137 | Hộ Lạc Tướng Ưng Thiền Sinh Bỉ Trung Cố Thuyết Hộ Thị Tam Chủng Quả Thật Thiên

1138 | Vô Tưởng Thiên Tịnh Cư Thiên Ư Trung Quả Thật Giả Tu Tập Vi Trung Thượng Đệ

1139 | Tứ Thiền Sinh Quả Thật Vô Tưởng Giả Diệt Tưởng Cố Sinh Vô Tưởng Bỉ Diệt

1140 | Thống Tưởng Thức Dĩ Vô Dục Tưởng Cố Câu Diệt Duy Hữu Sắc Âm Hành Âm

1141 | Thiểu Nhân Sinh Tưởng Tiện Tử Vấn Vân Hà Tịnh Cư Đáp Tịnh Cư Giả Thiện

1142 | Hiện Thiện Kiến Tịnh Thiện Hiện Thiện Kiến Tịnh Thử Tam Chủng Thị Tịnh Cư Tịnh Cư

1143 | Giả Chư Phiền Não Tận Cư Vấn Ngũ Tịnh Cư Địa Kim Hà Dĩ Thuyết Tam

1144 | Đáp Tịnh Giả Vô Phiền Vô Nhiệt Sắc Cứu Cánh Vô Phiền Vô Nhiệt Sắc Cứu Cánh

1145 | Giả Thử Tam Thị Tịnh Tướng Tác Kinh Giả Ý Dục Nhĩ Vấn Dĩ Thuyết Sắc

1146 | Giới Vân Hà Vô Sắc Giới Đáp Vô Sắc Giả Tiền Tu Trung Dĩ Thuyết Bỉ Ư

1147 | Thị Gian Tu Tập Chính Thụ Sinh Vô Sắc Giới Thị Đạo Cập Quả Câu Thuyết

1148 | Y Phẩm Đệ Nhị Chân Độ Thuyết Cánh

1149 | Vấn Dĩ Thuyết Âm Giới Vân Hà Vi Nhập Đáp Nhập Giả Tế Cốt Độ Giải Thoát

1150 | Nhập Tế Cốt Nhập Độ Nhập Giải Thoát Nhập Thử Tam Thị Nhập Tướng Nhập Giả

1151 | Y Như Thiên Miếu Vấn Bỉ Vi Thùy Nhập Đáp Đức Ác Nhập Ư Trung Giải Thoát

1152 | Nhập Giả Thị Đức Sở Y Độ Nhập Giả Thị Ác Sở Y Tế Cốt Nhập

1153 | Câu Sở Y Nhiễm Ô Ý Sinh Ác Tịnh Ý Sinh Đức Vấn Vân Hà Tế Cốt

1154 | Nhập Đáp Tế Cốt Nhập Giả Cận Cảnh Giới Bất Cận Cảnh Giới Vô Cảnh Giới Tế

1155 | Cốt Nhập Thị Cận Cảnh Giới Bất Cận Cảnh Giới Vô Cảnh Giới Cảnh Giới Giả Thị

1156 | Duyên Xứ Tùy Kì Duyên Hành Thị Bỉ Cảnh Giới Cận Duyên Thuyết Cận Cảnh Giới Bất

1157 | Cận Duyên Thuyết Bất Cận Cảnh Giới Vô Duyên Thuyết Vô Cảnh Giới Vấn Vân Hà Cận

1158 | Cảnh Giới Đáp Cận Cảnh Giới Giả Tị Thiệt Thân Nhập Tị Nhập Thiệt Nhập Thân

1159 | Nhập Thị Tam Cận Cảnh Giới Hương Chí Tị Văn Bất Chí Bất Văn Tuy Hữu Hoa

1160 | Cực Viễn Đãn Hương Li Hoa Lai Chí Tị Văn Hương Giả Tính Sắc Thị Dĩ Nhân

1161 | Bắc Phong Hương Chí Nam Bất Chí Bắc Thị Dĩ Hương Li Hoa Lai Chí Tị Văn

1162 | Vị Diệc Như Thị Trước Thiệt Tri Vị Bất Tùng Khí Bất Tùng Thủ Tế Cốt Diệc

1163 | Như Thị Thân Căn Sở Giác Thị Bát Chủng Kiên Nhuyễn Khinh Trùng Thô Sáp Hàn Nhiệt

1164 | Do Bỉ Bỉ Chủng Tế Cốt Nhi Hậu Giác Thị Cố Bỉ Tam Cận Cảnh Giới Vấn

1165 | Vân Hà Bất Cận Cảnh Giới Đáp Bất Cận Cảnh Giới Giả Nhãn Nhĩ Ý Nhập Nhãn

1166 | Nhập Nhĩ Nhập Ý Nhập Thị Tam Bất Cận Cảnh Giới Vấn Nhãn Diệc Cận Kiến Thiểu

1167 | Bất Bức Cảnh Giới Nhĩ Diệc Như Thị Văn Tại Nhĩ Trung Diệc Văn Thanh Ý Thị

1168 | Vô Sắc Vân Hà Tri Bất Cận Cảnh Giới Đáp Dĩ Thị Cố Thuyết Bất Cận Cảnh

1169 | Giới Nhược Bất Bức Tắc Thụ Cảnh Giới Vấn Bất Cận Cảnh Giới Vi Tề Kỉ Hà

1170 | Đáp Thử Trung Vô Tề Hạn Hoặc Hữu Tứ Thập Thiên Do Tuần Kiến Nhật Nguyệt Hoặc

1171 | Bất Kiến Hoặc Nhất Do Tuần Kiến Sắc Hoặc Thập Lí Tùy Kì Căn Lực Dĩ

1172 | Thị Cố Thuyết Bất Cận Cảnh Giới Bất Thuyết Viễn Đãn Bất Bức Thụ Cảnh Giới Phi

1173 | Dĩ Vật Chí Kiến Xứ Kiến Li Nhi Hậu Kiến Nhĩ Diệc Như Thị Phi Dĩ

1174 | Bức Cận Cố Đắc Văn Văn Tuy Tại Nhĩ Trung Bất Chí Văn Xứ Thử Diệc Tùy

1175 | Kì Căn Lực Văn Thanh Ý Giả Vô Sắc Bỉ Vô Cận Viễn Thị Dĩ Thuyết Bất

1176 | Cận Cảnh Giới Bất Thuyết Viễn Vấn Vân Hà Vô Cảnh Giới Đáp Vô Cảnh Giới Giả

1177 | Ngoại Dĩ Thụ Tha Thụ Cập Bất Thụ Ngoại Giả Vô Cảnh Giới Sắc Thanh Hương Vị

1178 | Tế Cốt Pháp Ư Thử Pháp Trung Giả Danh Ngoại Thị Dĩ Thụ Tha Thụ Cập Bất

1179 | Thụ Thử Vô Cảnh Giới Đãn Vi Tha Cảnh Giới Thử Ngũ Cảnh Giới Vô Duyên Nhi

1180 | Tha Sở Duyên Pháp Đương Phân Biệt Thị Diệc Đa Vô Cảnh Giới Cố Thuyết Vô Cảnh

1181 | Giới Vấn Dĩ Thuyết Tế Cốt Nhập Vân Hà Độ Nhập Đáp Độ Nhập Giả Nhất

1182 | Xứ Nhân Bất Chính Nhân Vô Nhân Thuyết Nhất Xứ Nhân Thuyết Bất Chính Nhân Thuyết Vô

1183 | Nhân Thuyết Thử Tam Nghĩa Vô Lượng Nhi Lược Thuyết Thị Tam Độ Nhập Ư Trung Nhất

1184 | Xứ Nhân Giả Thuyết Ngôn Như Nhân Đà La Tràng Chúng Nhân Sở Cử Lai Ư

1185 | Trung Nhất Thuyết Giả Điều Đạt Trì Lai Bỉ Diệc Tại Trung Đãn Phi Độc Điều

1186 | Đạt Ư Thử Sự Ưng Thuyết Chúng Nhi Thuyết Nhất Nhất Xứ Nhân Thuyết Diệc Như Thị

1187 | Tam Sự Hợp Thành Nghĩa Hoặc Tú Mệnh Nghiệp Hoặc Hiện Sở Tác Hoặc Do Tha

1188 | Nhân Như Thị Tam Sự Thành Nghĩa Duy Thuyết Nhất Bất Chính Nhân Thuyết Giả Ngôn

1189 | Như Thử Nhân Đà La Tràng Hữu Nhân Thuyết Phi Nhất Nhân Sở Trì Lai Diệc Phi

1190 | Nhị Thử Trung Tuy Hữu Nhân Đãn Bất Chính Vô Nhân Thuyết Giả Ngôn Như Thị

1191 | Nhân Đà La Tràng Vô Sở Nhân Nhi Lai Vấn Vân Hà Nhất Xứ Nhân Đáp

1192 | Nhất Xứ Giả Nghiệp Tự Tha Công Phu Nhất Thuyết Dĩ Sở Tác Giả Hữu Nhị Chủng

1193 | Hoặc Tú Mệnh Sở Tác Hoặc Hiện Sở Tác Ư Trung Nhược Tú Mệnh Sở Tác Giả

1194 | Thị Danh Nghiệp Hoặc Phục Hữu Thuyết Thiên Tác Giả Như Thị Tam Chủng Thành Nghĩa Như

1195 | Tiền Thuyết Như Thị Tam Chủng Nghĩa Hoặc Thuyết Nghiệp Giả Hoặc Thuyết Công Phu Hoặc Thuyết

1196 | Tha Ân Nhất Xứ Giả Duy Thuyết Nghiệp Bỉ Phụ Tha Công Phu Bất Tri Ân Nghĩa

1197 | Bất Khả Dữ Tùng Sự Nhược Ngã Bản Sở Tác Cầu Dĩ Bất Cầu Hội Đương

1198 | Tự Đắc Nhất Xứ Thuyết Giả Hữu Như Thị Cữu Vấn Vân Hà Bất Chính Nhân Đáp

1199 | Bất Chính Nhân Thuyết Giả Chúng Sinh Pháp Câu Căn Nhân Tưởng Thuyết Bất Chính Nhân Thuyết

1200 | Tam Chủng Chúng Sinh Pháp Câu Chúng Sinh Cập Pháp Căn Nhân Tưởng Hảo Ác Chúng Sinh

1201 | Sở Tác Hoặc Phục Thuyết Pháp Sở Tác Hoặc Thuyết Chúng Sinh Cập Pháp Sở Tác Thị

1202 | Bất Chính Nhân Thuyết Tam Chủng Đãn Phi Chúng Sinh Tác Phi Pháp Tác Diệc Phi Câu

1203 | Vấn Vân Hà Chúng Sinh Căn Nhân Tưởng Đáp Chúng Sinh Giả Phạm Y Nhiếp Phi La

1204 | Vị Sử Nậu Thuyết Thuyết Giả Chúng Sinh Tác Thế Gian Phạm Tạo Hoá Chủ Y

1205 | Nhiếp Phi La Tạo Hoá Chủ Vị Sử Nậu Tạo Hoá Chủ Vô Tuệ Giả Vị Nhĩ

1206 | Ngôn Phạm Tạo Hoá Giả Thuyết Phạm Thiên Tạo Hư Không Hư Không Tạo Phong Phong Tạo

1207 | Thuỷ Địa Thuỷ Địa Tạo Khâu Sơn Thảo Mộc Như Thị Hữu Thế Gian Bỉ Nhất

1208 | Thiết Hữu Quá Sở Dĩ Giả Hà Nhược Phạm Thiên Tạo Không Cập Địa Giả Bỉ Trụ

1209 | Hà Xứ Tạo Thử Không Cập Địa Nhược Tức Trụ Trung Tạo Giả Thị Nghĩa Bất Nhiên

1210 | Như Thị Hữu Quá Như Nhiếp Phi La Vị Sử Nậu Diệc Như Thị Vấn Vân Hà

1211 | Pháp Đáp Pháp Giả Thời Khí Tự Nhiên Tác Thời Tác Khí Tác Tự Nhiên Tác Thử

1212 | Tam Thuyết Pháp Căn Nhân Ư Trung Ngôn Thời Giả

1213 | Thời Tiết Sinh Nhất Thiết Nhất Thiết Thời Tiết Thục

1214 | Nhất Thiết Thời Sở Hoại Nhất Thiết Thế Thời Tác

1215 | Thử Thuyết Hữu Cữu Như Tiền Nhất Xứ Thuyết Trung Khả Cầu Giả Bất Cầu Nhược Bất

1216 | Khả Cầu Cầu Đắc Giả Thị Thời Tác Hành Phi Tác Mạc Ngôn Hữu Quá Sở Dĩ

1217 | Giả Hà Thời Giả Không Nhược Không Tạo Vật Giả Nghĩa Bất Nhiên Như Thị Giai Hữu Quá

1218 | Khí Diệc Bất Năng Tạo Khí Giả Vô Hữu Tình

1219 | Thị Vị Sự Vô Sự Khí Vô Hữu Thử Niệm

1220 | Tự Nhiên Diệc Như Thị

1221 | Tự Nhiên Nhược Sinh Phi Tự Nhiên Nghĩa

1222 | Nhược Vô Giả Phi Nhân Nhược Vô Nhân Sinh Nhất Thiết Sinh Diệc Như Thị Tự Nhiên

1223 | Hà Sai Giáng Nhược Hữu Thường Giả Bỉ Hà Cữu Phi Hữu Thường Bại Hoại Như Thị

1224 | Tỉ Quá Mạc Ngôn Hữu Cữu Vấn Vân Hà Vô Nhân Đáp Vô Nhân Giả Tính Ngẫu

1225 | Vô Thuyết Vô Nhân Giả Thị Tam Chủng Thuyết Tính Thuyết Ngẫu Thuyết Vô Thuyết Tính Giả

1226 | Ngôn Vạn Vật Tính Trung Sinh Phi Nhân Tha Sở Dĩ Giả Hà Như Cức Thứ Lợi

1227 | Vô Năng Lợi Giả Như Thị Nhất Thiết Thuyết Ngẫu Giả Ngôn Vạn Vật Ngẫu Sinh Như

1228 | Đại Thuỷ Toàn Nguyên Thảo Đoạ Trung Hợp Tại Nhất Xứ Thuyết Ngẫu Nhĩ Bỉ Ngẫu Phong

1229 | Lai Hoặc Xuy Đông Tây Nam Bắc Vạn Vật Sinh Diệc Như Thị Thuyết Vô Giả Ngôn

1230 | Thẩm Nhĩ Thử Trung Vô Sở Hữu Vân Hà Sinh Do Hà Sinh Hà Xứ Sinh

1231 | Thử Phi Hữu Sở Hữu Bỉ Nhất Thiết Hữu Cữu Sở Dĩ Giả Hà Nhược Vạn

1232 | Vật Tính Ưng Sinh Giả Sinh Manh Nha Thời Bất Tu Tác Điền Nghiệp Diệc Bất

1233 | Tu Cái Quán Nhược Vô Thử Sự Manh Nha Chung Bất Sinh Thị Dĩ Vạn Vật

1234 | Phi Tính Sở Sinh Như Thị Nhất Nhất Đương Chỉ Vấn Dĩ Thuyết Độ Nhập Vân Hà

1235 | Giải Thoát Nhập Đáp Giải Thoát Nhập Giả Tưởng Thiền Bác Văn Tưởng Thiền Bác Văn Thử

1236 | Tam Thị Giải Thoát Nhập Giải Thoát Giả Diệt Ác Bỉ Giải Thoát Thử Tam Nhập Y

1237 | Thị Đắc Giải Thoát Tưởng Giả Thị Duyên Nghĩa Y Thử Phật Tị Chi Phật Thanh Văn

1238 | Đắc Giải Thoát Thiền Giả Như Đệ Nhất Phẩm Dĩ Thuyết Đương Quan Thử Nghĩa Diệc Y

1239 | Bỉ Đắc Giải Thoát Vấn Vân Hà Bác Văn Đáp Bác Văn Giả Thuyết Thính Tụng

1240 | Thuyết Giả Thuyết Như Sở Thính Thính Giả Thính Như Sở Thuyết Tụng Giả Như Sở Văn

1241 | Tụng Vấn Bác Văn Giả Tiền Đa Văn Dĩ Thuyết Khế Kinh A Tì Đàm Luật Thử

1242 | Trung Hữu Hà Dị Phục Thuyết Thuyết Thính Tụng Đáp Tiền Tam Chủng Đa Văn Ưng

1243 | Tam Chủng Thụ Thuyết Thời Thụ Thính Thời Thụ Tụng Thời Thụ Thế Tôn Đệ Tử

1244 | Tứ Chủng Hữu Chân Đế Xứ Thành Hữu Thí Xứ Thành Hữu Chỉ Xứ Thành Hữu

1245 | Tuệ Xứ Thành Bỉ Thị Phương Tiện Thính Chân Đế Cố Đắc Giải Thoát Thí Xứ Thuyết

1246 | Chỉ Chỉ Xứ Tùng Thiền Tuệ Xứ Tùng Tụng Thị Vị Giải Thoát Xứ Thử Tam Pháp

1247 | Độ Chính Quan Vô Quái Ngại Ý Dục Linh Kiến Kì Chân Tiêm Thứ Đắc Thị Giải

1248 | Thoát Đắc Giải Thoát Cố Tuệ Giả Học Thế Tôn Pháp

1249 | Y Phẩm Đệ Tam Chân Độ Thuyết Cánh

Luận Tam Pháp Độ
Đánh giá