A Hàm Khẩu Giải Thập Nhị Nhơn Duyên Kinh [阿含口解十二因緣經]

Hậu Hán An Huyền Cộng Nghiêm Phật Điều dịch

Bản Việt dịch của Nguyên Huệ

***

Kinh A Hàm Khẩu Giải Mười Hai Nhân Duyên

Việt dịch: Nguyên Huệ

Muốn đoạn trừ sinh tử, hướng đến đạo độ thế (xuất thế gian, giải thoát), phải nên suy niệm, từ bỏ mười hai nhân duyên. Những gì là 12? Đó là:

1. Gốc là Si ám (Vô minh).

2. Từ Si ám đã tạo ra Hành (Hành).

3. Từ Hành đã tạo ra Thức (Thức).

4. Từ Thức có Danh sắc (Danh sắc).

5. Từ Danh sắc có Lục suy (Lục nhập).

6. Từ Lục suy tạo Sở cánh (Xúc).

7. Từ Sở cánh sinh Thống (Thọ).

8. Từ Thống có Ái (Ái).

9. Từ Ái sinh Cầu (Thủ).

10. Từ Cầu có Đắc (Hữu).

11. Từ Đắc có Sinh (Sinh).

12. Từ Sinh có Lão bệnh tử (Lão tử).

Đó là mười hai sự nhân duyên. 12 sự nầy sắp khởi, nên dùng 4 phi thường (hành bốn đế) để diệt trừ. Những gì là 4 phi thường? Đó là:

1. Nhận biết về khổ.

2. Xả bỏ tập.

3. Biết rõ về tận (diệt).

4. Hành đạo.

Lại nói về niệm sinh, niệm lão, niệm bệnh, niệm tử. Niệm về bốn sự nầy liền loại trừ mười hai nhân duyên ấy. Đạo thành tựu là nhờ niệm về bốn sự như thế. Người hành đạo muốn đạt được giải thoát phải đoạn trừ mười hai sự nhân duyên, đó là đoạn trừ gốc của sinh tử. 12 nhân duyên có trong, ngoài:

1. Trong là Si, ngoài là Địa.

2. Trong là Hành, ngoài là Thủy.

3. Trong là Thức, ngoài là Hỏa.

4. Trong là Danh sắc, ngoài là Phong.

5. Trong là Lục nhập, ngoài là Không.

6. Trong là Tài (Xúc), ngoài là Chủng tử.

7. Trong là Thống (Thọ), ngoài là Căn.

8. Trong là Ái, ngoài là Thân.

9. Trong là Thọ (Thủ), ngoài là Lá.

10. Trong là Hữu, ngoài là Nhánh.

11. Trong là Sinh, ngoài là Hoa.

12. Trong là Lão tử, ngoài là Quả.

Sinh tử của con người theo mười hai nhân duyên bên trong. Sinh tử của muôn vật theo mười hai nhân duyên bên ngoài.

Những gì là Si (Vô minh)? Nghĩa là không lễ kính cha mẹ, không phân biệt trắng đen (thiện ác). Từ nhân duyên ấy nên có thống (thọ) không muốn từ bỏ, không tin về đời nay cũng như đời sau. Đã tạo sự như vậy là liền tùy theo hành, không tạo cũng không được. Do đấy có Si liền có Hành. Đã có Hành nên có Thức. Đã có Thức liền có Danh sắc. Đã có Danh sắc nên có Lục nhập. Đã có Lục nhập nên có Tài (Xúc). Đã có Tài (Xúc) nên có Thống (Thọ). Đã có Thống (Thọ) nên có Ái. Đã có Ái nên có Thọ (Thủ). Đã có Thọ (Thủ) nên có Hữu. Đã có Hữu nên có Sinh. Đã có Sinh nên có Lão tử. Vì thế đời sống của con người nhận lấy mười hai nhân duyên, theo mười hai nhân duyên sinh khởi, không nhân duyên thì cũng không sinh. Muôn vật cũng như vậy. Không đoạn trừ mười hai nhân duyên thì không thoát khỏi sinh tử. Hành tập ba mươi bảy phẩm kinh (ba mươi bảy phẩm trợ đạo) là từ đấy được đạo. 12 nhân duyên có 3 sự:

1. Là si (vô minh).

2. Là sinh tử thuần hành.

Là nhân duyên của đời trước.

3. Là thức. Từ thức thọ thân sinh.

4. Là danh sắc.

Sắc thân lại thành năm ấm, là nhân duyên của đời nay.

5. Là lục suy (lục nhập).

Lại tạo sinh tử thuần hành, chủng tài (xúc) là nhân duyên của đời sau.

Ba đời trước, sau chuyển cùng nhân duyên nên có ba sự. Mười hai nhân duyên, gốc từ mười sự (nghiệp) của thân, xuất sinh mười sự của thân, bảy sự thành một, ba sự từ bốn. Bảy sự thành một là: Sát, đạo (trộm), dâm, lưỡng thiệt, ác khẩu, vọng ngôn, ỷ ngữ, cùng theo sắc làm một. Ba sự từ bốn là: Ganh ghét (tham) sân nhuế (sân) si, theo thống dương (thọ), tư tưởng (tưởng), sinh tử (hành), thức (thức), là mười sự hợp làm năm ấm, nên làm mười hai nhân duyên. Địa gọi là si, hành là thạnh ấm, nên tạo hành sinh tử. Từ chủng tài (xúc) gọi là hành, đã có hành nên có thức, thọ nhận thân sinh tử. Có thức nên có danh sắc, thân lại tạo mười sự (nghiệp), thành năm ấm đã có. Đã có danh sắc nên có lục nhập, lại tạo thạnh ấm. Hành, chủng tài (xúc) sau sẽ lại thọ nhận chuyển cùng nhân duyên sinh tử, nên gọi là nhân duyên.

Mười sự của thân là mười hai nhân duyên: Ganh ghét (tham) là si (vô minh). Sân giận là sinh tử (hành). Thuần nghi là thức. Sát sinh là danh sắc. Trộm cắp là lục suy (lục nhập). Dâm là cánh (xúc). Lưỡng thiệt (nói hai lưỡi) là thống (thọ). Nói dối là ái. Nói lời thô ác là thành. Nói lời thêu dệt là nguyện. Sinh có không nên là hữu. Nơi mười hai nhân duyên, vì sao dâm (tham) là si (vô minh) sân giận là sinh tử (hành), thuần nghi là thức, ba sự (nghiệp) bên trong là gốc. Đã có ba sự nên có bảy sự, thành năm thạnh ấm. Ganh ghét (tham) là gốc của năm ấm, nên là si (vô minh). Hành của năm ấm hợp ý là vui vẻ, không hợp ý là giận, liền tạo sinh tử (hành), thuần nơi mười sự. Bên ngoài từ thân, bên trong từ ý. Si là không phân biệt thiện ác, không biết sinh tử nên có thức. Người hành đạo muốn đoạn trừ mười hai nhân duyên, trước nên đoạn mười sự của thân. Do từ si (vô minh), từ si năm ấm diệt nên mười hai nhân duyên cũng diệt. Đoạn mười sự của thân, là bên ngoài từ thân, bên trong từ ý. Nói giữ thân, ý nghĩa là không sát hại, cũng gọi là bên ngoài từ nơi miệng, bên trong từ nơi ganh ghét (tham). Đoạn trừ, nghĩa là đối với muôn vật, tất cả ý không khởi, nên giận dữ dứt, giận dữ dứt nên sát hại dứt. Sát hại dứt nên tham dục dứt. Tham dục dứt nên dâm dứt. Bên ngoài từ miệng là âm thanh. Dứt âm thanh thì nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói dối, nói lời thêu dệt cũng dứt. Không có si nên nhập đạo, đó là trở lại đoạn trừ năm ấm là gốc của mười hai nhân duyên.

Thọ thân người có ba thứ riêng:

Thứ nhất là năm ấm, thạnh ấm.

Thứ hai là mười tám chủng (giới).

Thứ ba là hành mười hai nhân duyên.

Đó là ba sự được thân có ba riêng biệt.

+ Thứ nhất là năm ấm, thạnh ấm là: Năm ấm từ mười sự của thân xuất sinh. Từ mắt là sắc ấm. Từ tai là thống dương (thọ) ấm. Từ mũi là tư tưởng (tưởng) ấm. Từ miệng là sinh tử (hành) ấm. Từ ý là thức ấm. Tâm chủ niệm đối là căn bản của sáu sự. Đó là địa của năm ấm.

+ Thứ hai là mười tám chủng nhập, mười chín căn. Mười tám chủng (giới) là hành của năm ấm, là thạnh ấm. Có đối có nhập, là gốc của mười hai nhập, cùng với sáu tình (căn) là mười tám chủng (nhập), có thức nên là mười chín căn. Nói mười tám chủng (giới), tức thức không sinh nên là mười tám chủng (giới). Là nói hành của thạnh ấm sinh mười tám chủng (giới), mười chín căn.

+ Thứ ba là mười hai nhân duyên: Nghĩa là hành của năm ấm, năm thạnh ấm cầu (thủ) mười hai nhân duyên, nên có thân, là đồng mười sự của thân, cùng phân biệt. Từ sắc được thân, từ bốn ấm được danh tự. Từ danh sắc được ái, thọ (thủ). Từ thọ (thủ) hành si (vô minh), hành si nên thành mười hai nhân duyên. Người hành đạo nên đoạn trừ sắc, không tạo thân (ngã), chỉ danh tự tạo thân. Tuy có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý, nhưng cũng lại là phi thân (vô ngã). Vì sao? Vì nếu tai là người, nên có thể nghe tất cả, theo hình tướng được danh tự. Ví như gọi là vàng. Ví như dùng vàng tạo ra các vật. Nhân từ đấy được đặt tên. Đất, nước, lửa, gió, không, là năm sự tạo thân, cũng lại phi thân (vô ngã). Vì sao thân nhận biết tế hoạt (xúc). Người đã chết như đất, không nhận biết tế hoạt (xúc), nên biết đất, nước, lửa, gió, không, là phi thân (vô ngã). Thân cũng không, ý cũng không, đều không, vô sở hữu, cũng không có thống dương (thọ). Vì sao? Vì người đã chết cũng không còn biết thọ. Như thế là không. Ý đã lìa thân, cũng không có thọ. Chỉ là nhân duyên cùng hòa hợp, nên trở lại quy về không có. Trong thân có mười hai thứ gió là: Gió thượng khí – gió hạ khí. Gió nơi mắt – gió nơi tai – gió nơi mũi. Gió nơi lưng. Gió nơi sườn. Gió nơi rốn. Gió nơi cánh tay. Gió nơi chân. Gió quanh co. Gió đao. Gió đao đến bệnh nhân. Gió đao sát sinh. Gió đao đoạn dứt mạng người.

Nói về sinh già bệnh chết. Sinh là đầu tiên lúc vào trong bụng mẹ (nhập thai), rồi sau sinh ra. Đã sinh nên có già. Chỉ là dừng trong ý, dùng chỉ nên diệt hơi thở ra vào, thấy rõ gốc của thân, là kết hợp mười sự để diệt.

5 sự trong thân:

1. Là đất.

2. Là nước.

3. Là lửa.

4. Là gió.

5. Là không.

Cứng chắc là đất. Mềm mại là nước. Nóng là lửa. Hơi là gió. Ăn uống được ra vào là không. Cũng cần có nhân duyên khác hợp làm người, tự cho là thân ta. Hoặc muốn cùng nhận biết muôn vật nên đối chiếu cho là có thân, cũng có 5 nhân duyên cùng hợp:

1. Sắc (sắc).

2. Thống dương (thọ).

3. Tư tưởng (tưởng).

4. Sinh tử (hành).

5. Thức (thức).

Mười sự ấy cùng hợp nên thấy sinh tử. Sự (nghiệp) có thiện, ác. Hành thiện có hai loại: Không phạm, thân có ba, miệng có bốn, ý có ba, đó là một thiện. Hai thiện là: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, không nghi, đó là hai thiện. Ác cũng có hai loại: Phạm, thân có ba, miệng có bốn, ý có ba, cùng uống rượu, đó là một ác. Nghi, ganh ghét, tham lam, keo kiệt, đó là hai ác. Giữ gìn thân miệng ý, đó là người hành đạo. Từ phước được sinh. Từ hành có già, bệnh, chết, thân liền bị hủy hoại. Lúc con người nhập định, ý lìa thân tại nhân duyên của địa. Vì sao không chết? Vì bốn sự hợp giữ chưa tan hoại. Người hành mười sự (nghiệp) theo ba sự. Người hành ba sự theo hai sự. Người hành hai sự theo một sự. Những gì là mười sự? Đó là mười ác, nên có ba sự của thân miệng ý. Đã có ba sự nên có hai sự danh, sắc. Đã có danh sắc, nên bị rơi vào si (vô minh) luân chuyển hàng trăm kiếp mới được làm người, khó đầy đủ. Đời người thuần tạo địa thức làm chủng, thức của năm đường, tên gọi khác, hợp làm một thức, nhập nơi một thức nên mất chỗ gốc đã nhận biết. Như người sinh lên cõi trời, mang thức người thọ nhận thức trời, nên quên sự việc của nhân gian. Người từ không sinh, từ có chết. Không vì sao sinh? Không nhận biết về không nên sinh. Có vì sao chết? Không nhận biết về có nên chết. Nhận biết về không, chẳng còn sinh. Nhận biết về có, chẳng còn chết.

Ý có chỗ niệm, do diệt, nên đạt đến xứ đã sinh. Ý niệm không diệt, cũng không thể hành sinh trên ý. Ý đầu khởi do diệt, nên lại niệm chỗ niệm tuy nhiều, nên trở lại từ trên đầu ý thọ nhận nhân duyên. Người sinh gốc từ người vợ. Vợ chồng bất tịnh, nhiễm ô hiện bày được thân. Lớn lên liền bị tri thức ác dẫn dắt, là năm ấm, sáu chỉ, mười hai suy (nhập) lừa dối, nên có già bệnh chết sầu khổ. Sinh tử là si, người trí tuệ nên đoạn trừ sáu chỉ, tức là địa, thủy, hỏa, phong, không, thức. Mười hai suy (nhập) là sắc, thanh, vị, tế hoạt (xúc), niệm dục (pháp). Bên trong có giặc giấu tên. Đó là mười hai suy (nhập). Người sinh có ba nhân duyên:

1. Hội họp.

2. Tụ.

3. Tâm ý thức.

Thống dương (thọ) tư tưởng (tưởng) sinh tử (hành) thức, đó là hội hợp. Các ái dục, đó là tụ. Đầu trên là tâm. Ở giữa là ý. Đầu sau là thức. Con người, trước hết là nhập thai mẹ, như màu vàng trong trứng gà. Đến ba mươi bảy ngày tất có đầy đủ đầu mặt tay chân, ngón tay, ngón chân. Bốn ngày trước khi sinh thì quay ngược hướng xuống dưới. Con người ở trong thai mẹ chịu nhiều cực khổ. Thời gian ở trong thai mẹ, mạng ngày càng tăng, thức ngày càng lớn. Thân hơi cứng cáp một chút, khi đến nửa năm, thân cùng thức ngày một giảm. Được thân là phước, cũng là tội. Vì sao? Do được thân người, đó là phước. Do đói khát, lạnh nóng, tham dâm, ganh ghét là tội.

Người sinh con có 5 nhân duyên:

1. Có bản nguyện.

2. Đồng nghiệp.

3. Hiểu rõ lễ.

4. Nợ đến.

5. Trả nợ.

Những gì là bản nguyện? Nghĩa là từ đời trước, lúc trông thấy con của người khác đẹp đẽ, nên nguyện nói con của ta cũng như vậy.

Đồng nghiệp: Là đồng suy tính, so sánh được lợi cùng gọi.

Hiểu rõ lễ: Là nên cùng ái kính.

Nợ đến: Là cha mẹ chủ trị việc sinh, người con dùng không thuận hợp.

Trả nợ: Là người con chủ trị việc sinh, giao phó cho cha mẹ.

Người con do 3 nhân duyên nên sinh:

1. Cha mẹ nơi đời trước mắc nợ con tiền bạc.

2. Người con đời trước nợ cha mẹ tiền bạc.

3. Oan gia đến làm con.

Cha mẹ khó nhọc để tạo ra tài sản, đã đạt được liền chết, người con thừa hưởng sử dụng. Đó là cha mẹ đời trước mắc nợ con tiền bạc.

Người con làm việc tạo ra tài sản, đã có được liền chết, cha mẹ sử dụng. Đó là người con đời trước nợ cha mẹ tiền bạc.

Có khi sinh con được trăm ngày v.v… liền chết, cha mẹ buồn khổ, sầu não. Đó là oan gia cùng theo sinh.

Sinh con có 3 loại:

1. Con phước.

2. Con chân chánh.

3. Con không chân chánh.

Thế nào là con phước? Nghĩa là cha mẹ trì giới, bố thí, nhẫn nhục, tinh tấn hành đạo. Người con cũng thế. Đó là con phước.

Con chân chánh: Là cha mẹ không tin đạo, riêng người con thì phụng hành đạo giáo. Đó là con chân chánh.

Con không chân chánh: Là cha mẹ theo đạo nghiệp, theo pháp hành, người con chỉ biết uống rượu, làm ác. Đó là con không chân chánh.

Con từ cha mẹ sinh, có đồng ý, có đồng hành, có đồng niệm. Cùng sống lâu, giàu sang, đoan nghiêm, đó là đồng hành. Tham dục, giận dữ, đó là đồng ý. Tinh tấn hành đạo, đó là đồng niệm. Hành gốc tại nơi cha, đa phần giống cha. Hành gốc tại nơi mẹ, đa phần giống mẹ. Không đồng hành nên không cùng loại.

Người sinh ra, chạm đất, chưa có nhận biết, liền vui mừng hướng tới mẹ, là do gốc của ý thức làm nhân duyên, nên như thế.

Lúc con người sinh trở lại, có nhân duyên, thân có thể ra vào không gián đoạn, đến bảy ngày lại có bọc mang thân, cũng có địa, thủy, hỏa, phong, không, chỉ rấtnhỏ, khó thấy. Người tuổi già, nhận biết ít, quên nhiều, thức chuyển ít dần, hướng tới xứ sinh sau. Vì sao? Vì không dự biết về xứ sẽ sinh, do chưa đến. Người khác sinh, người khác lại, người khác đến chỗ người khác, người khác lo lắng về chỗ của người khác. Theo đến lâu xa thành quen v.v… nên không học. Thân có ba thống (thọ), ý cũng có ba thống (thọ).

3 thọ của thân là:

1. Bị đao, gậy, ngói gạch, đá đạp.

2. Bệnh tật gầy ốm.

3. Chết.

3 thọ của ý là:

1. Lo lắng về cha mẹ, anh em, vợ con nhận biết.

2. Lo lắng về tài sản, vật báu, oan gia.

3. Lo lắng về thọ mạng.

Thế nào là thọ ấm? Nghĩa là năm ấm không điều hòa nên thọ khổ.

Thế nào là tử ấm? Là chín muồi, hoại nên là chết.

Tất cả bệnh đều do ý tạo tác, thân không nhận biết, nên không tạo ra bệnh ấy.

Thân đó vì sao bị bệnh? Do bốn nhân duyên không bình đẳng.

Thế nào là lo lắng? Là hết thảy không như ý.

Do đâu không định rõ? Là do bệnh tật đã qua.

Do đâu khiến cấp bách? Chính là sắp bị hủy diệt.

Do đâu bị tan hoại? Là do thân già làm hại.

Thế nào là già chết? Là hủy hoại.

Thế nào là phi thường (vô thường)? Là không được tự tại.

Thế nào là khổ? Là bị bức bách.

Thế nào là không? Là không có chủ.

Nói ngã tạo tác là như thế nào? Là do phi thân (vô ngã).

Không thể lìa khổ, không cầu thọ khổ, đó là mười sự.

Chỗ mong muốn của con người gồm có 3 sự. Điều tham ái của con người thường muốn đạt được:

1. Mạnh mẽ.

2. An ổn.

3. Sống lâu.

Như thế lại có 3 oán:

1. Tuổi già, là oán đối của mạnh mẽ.

2. Bệnh tật, là oán đối của an ổn.

3. Thân chết, là oán đối của sống lâu.

Cũng có 3 sự cứu độ:

1. Quy mạng Phật.

2. Quy mạng Pháp.

3. Quy mạng Tỳ-kheo Tăng.

Có bốn sự đáng sợ hãi: Đó là sinh, già, bệnh, chết.

Người mặt đỏ có 5 nhân duyên:

1. Gần lửa.

2. Uống rượu.

3. Sợ hãi.

4. Nghĩ giận.

5. Nhiều hổ thẹn.

Đầu bạc có 4 nhân duyên:

1. Nhiều lửa.

2. Nhiều lo lắng.

3. Nhiều bệnh.

4. Chủng loại bạc sớm.

Người bệnh gầy ốm có 4 nhân duyên:

1. Thiếu ăn.

2. Có lo lắng.

3. Nhiều sầu muộn.

4. Có bệnh.

Thân chưa điều hòa, có 4 sự không nói trước với người:

1. Đầu bạc.

2. Già.

3. Bệnh.

4. Chết.

Bốn sự nầy không thể tránh, cũng không thể lìa, cũng không thể từ khước.

Có 4 sự không thể nhẫn:

1. Đói.

2. Khát.

3. Lạnh.

4. Nóng.

Thân lại có 4 sự:

1. Không chân.

2. Không đầy đủ.

3. Không ăn no.

4. Không chán.

Thân lại có 4 khổ:

1. Khổ lúc sinh.

2. Khổ lúc già.

3. Khổ lúc bệnh.

4. Khổ lúc chết.

Tất cả vị không quá 8 thứ:

1. Đắng.

2. Không ngọt trơn.

3. Cay.

4. Mặn.

5. Lạt.

6. Ngọt.

7. Chua.

8. Không nhận rõ về vị.

Đắng tăng thêm lạnh nóng. Không ngọt trơn tăng thêm nhiều gió trừ lạnh. Cay trừ nước. Chua trừ gió, khiến người mắt mờ tối.

Ăn có 3 nhân duyên, đều vào trong huyết mạch xương tủy:

1. Mỡ béo.

2. Chất độc.

3. Rượu.

Ba thứ nầy đều vào khắp trong thân, không có nơi nào không đến. Các thức ăn uống đều có chất béo, chỉ dày mỏng, nhiều, ít thôi.

Người có 4 chủng tánh:

1. Trưởng giả.

2. Đạo thuật.

3. Sư vu (Thầy cúng).

4. Điền gia (Nông phu).

Sinh có 4 loại:

1. Sinh từ bụng (Thai sinh).

2. Nóng lạnh hòa hợp sinh (Thấp sinh).

3. Sinh từ biến hóa.

4. Sinh từ trứng.

Sinh từ bụng là con người cùng súc sinh. Nóng lạnh hòa hợp sinh như loài trùng, ngài v.v… Sinh từ biến hóa như chư Thiên, địa ngục. Sinh từ trứng như chim bay, cá.

Đầu người có bốn mươi lăm xương. Từ lưng trở lên có năm mươi mốt xương. Bốn chi có một trăm lẻ bốn xương, hợp lại là hai trăm xương. Thân người có bảy mươi vạn mạch máu, chín mươi chín lỗ chân lông. Có thể quán tất tự thấy, phân biệt, nhận biết.

Có bậc A-la-hán, dùng thiên nhãn thấy rõ, thấy người nữ bị đọa trong địa ngục rất là nhiều, liền hỏi Phật vì sao như thế. Đức Phật bảo: Do 4 nhân duyên:

1. Tham châu báu, vật dụng như y phục, luôn muốn được nhiều.

2. Cùng ganh ghét nhau.

3. Nhiều miệng lưỡi.

4. Tạo hình dáng đẹp đẽ, dâm dục nhiều.

Do đó nên bị đọa trong địa ngục nhiều.

* Ghi chú (của Người dịch):

Bản Kinh (Luận) nầy (1508/1) được Hán dịch vào giai đoạn đầu (Đời Hậu Hán, thế kỷ 2 TL) nên hầu hết câu văn dịch, từ ngữ, thuật ngữ đều đang còn ở chỗ dò dẫm, hình thành:

Những giải thích, diễn đạt chưa rõ, thiếu, lẫn lộn, không hợp lý.

Nhiều đoạn câu văn dịch tối nghĩa, lủng củng.

Từ ngữ, thuật ngữ hầu hết đều thuộc về giai đoạn đầu, chúng tôi phải mở ngoặc để ghi các từ ngữ chuẩn, thông dụng.

01 | 阿含口解十二 因緣經
02 | 後漢安息優 婆塞都尉
03 | 安玄共沙門嚴佛調譯
04 | 欲斷生死趣度世 道者。當念却十二 因緣。何
05 | 等為十二 。一 者本為癡。二 者從癡為所作行。
06 | 三者從作行為所識。四者從所識為名色。五
07 | 者從名色為六 衰。六 者從六 衰為所更。七者
08 | 從所更為痛。八 者從痛為愛。九者從愛為求。
09 | 十者從求為得。十一 者從得為生。十二 者從
10 | 生為老病死。是為十二 因緣事 。此十二 事 欲
11 | 起。當用四非常滅之 。何 等為四非常。一 為識
12 | 苦。二 為捨習。三為知盡。四為行道。更說念
13 | 生念老念病念死。念是四事 。便 却是十二 因
14 | 緣道成。念是四事 道人。欲得度世 。當斷十二
15 | 因緣事 。是為斷生死根。十二 因緣有內外。一
16 | 者內為癡。外為地。二 者內為行。外為水。三者
17 | 內為識。外為火。四者內為名色外為風。五 者
18 | 內為六 入 外為空。六 者內為災外為種。七者
19 | 內為痛外為根。八 者內為愛外為莖。九者內
20 | 為受外為葉。十者內為有外為節。十一 者內
21 | 為生外為華。十二 者內為老死外為實。人生
22 | 死從內十二 因緣。萬物生死從外十二 因緣。
23 | 何 等為癡。謂不禮父母。不分別 白黑。從是因
24 | 緣得痛。不欲棄不信 。今世 亦後世 。已作是
25 | 事 。便 隨行不作。是亦不得。是以 有癡便 為行。
26 | 已有行便 為識。已有識便 為名色。已有名色
27 | 便 為六 入 。已有六 入 便 為栽。已有栽便 為痛。
28 | 已有痛便 為愛。已有愛便 為受。已有受便 為
29 | 有。已有有便 為生。已有生便 為老死。故人
30 | 生取十二 因緣。得十二 因緣生。無因緣亦不
31 | 生。萬物亦爾。不斷十二 因緣。不脫生死。行三
32 | 十七品經。為從是得道。十二 因緣有五 事 。
33 | 一 者癡。二 者生死精行。是前 世 因緣。三者識。
34 | 從識受身生。四者名色。色身復成五 陰。是今
35 | 世 因緣。五 者六 衰。復作生死精行種栽。是後
36 | 世 因緣。前 後三世 轉相因緣故。為有五 事 。
37 | 十二 因緣。本從身十事 。出身十事 。七事 成一 。
38 | 三事 從四七事 成。一 者殺盜婬兩舌惡口妄
39 | 言綺語。共從色為一 。三事 從四者。嫉瞋恚
40 | 癡。從痛痒思想生死識。是十事 合為五 陰。
41 | 便 為十二 因緣。地名癡行為盛陰。便 作生死
42 | 行。自種栽名為行。已有行便 有識。受身生死。
43 | 有識便 有名色。身復作十事 。成已五 陰。已有
44 | 名色便 有六 入 。復作盛陰。行種栽後當復受
45 | 轉相。因緣生死故名為因緣。身十事 為十二
46 | 因緣者。嫉為癡。瞋恚為生死。精疑為識。殺為
47 | 名色。盜為六 衰。婬為更。兩舌為痛。妄言為
48 | 愛。惡口為成。綺語為願。生有無故為有。十
49 | 二 因緣。何 以 故。婬為癡。瞋恚為生死。精疑為
50 | 識。內三事 為本。已有三事 。便 有七事 。成五 盛
51 | 陰。嫉為五 陰本故為疑。五 陰行可意善不
52 | 可意瞋。便 作生死精十事 。外從身內意故。
53 | 疑謂不分別 白黑。不識生死故為識。道人欲
54 | 斷。十二 因緣。當先斷身十事 。便 為癡。從癡
55 | 五 陰滅。十二 因緣亦滅斷身十事 者。外從身
56 | 內從意故。言身意持。謂不殺。亦謂外從口。內
57 | 從嫉斷者。謂萬物一 切意不起。便 瞋恚止。瞋
58 | 恚止便 殺止。殺止便 貪欲止。貪欲止便 泣
59 | 止。外口者謂聲。止聲者。兩舌惡口妄言綺語
60 | 亦止。無有疑便 入 道。是為還五 陰斷十二 因
61 | 緣本。
62 | 人受身有三別 。第一 五 陰盛陰。第二 十八 種。
63 | 第三十二 因緣行。是三事 得身三別 。第一 五
64 | 陰盛陰者。五 陰從身十事 出。從眼為色陰。從
65 | 耳為痛痒陰。從鼻為思想陰。從口為生死陰。
66 | 從意為識陰。心主 念對是六 事 為根本。是為
67 | 五 陰地。第二 十八 。入 十九根。十八 種者。五 陰
68 | 行為盛陰。有對有入 為十二 入 本。六 情為十
69 | 八 間。有識故為十九根。言十八 種者。識不
70 | 生故。為十八 種。是說盛陰行生十八 種十九
71 | 根。第三十二 因緣者。謂五 陰五 盛陰。行求十
72 | 二 因緣便 有身。是同身十事 。俱 分別 之 耳。從
73 | 色得身。從四陰得名字。從名色得愛受。從受
74 | 行癡。行癡便 成十二 因緣。道當為斷色不
75 | 為身。但 名字為身。雖有眼耳鼻舌身意。亦
76 | 復非身。何 以 故。設耳是人。當能聽一 切。從形
77 | 得名字。譬金字。譬如以 金作物。因從是得
78 | 字。地水火風空。是五 事 作身。亦復非身。何 以
79 | 故身知細滑故。人已死地不知細滑故。知地
80 | 水火風空非身。身亦空意亦空。俱 空無所有。
81 | 亦無痛痒。何 以 故。人已死亦不復覺痛痒。如
82 | 是為空。意已離身亦無痛痒。但 因緣共合故。
83 | 還歸無有。身中有十二 風。上氣風下氣風。眼
84 | 風耳風鼻風。背風脇風臍風。臂風足風曲
85 | 風刀 風。刀 風至病人。殺生刀 風。刀 風斷截人
86 | 命。生老病死。生者謂初 墮母腹中時為生。已
87 | 生便 老。止者謂意中止。用止故敗氣息出
88 | 入 。見了 身本。合十事 為敗。
89 | 身中五 事 。一 者地。二 者水。三者火。四者風。
90 | 五 者空。堅者為地。軟者為水。熱者為火。氣者
91 | 為風。飯食得出入 為空。亦餘因緣合為人。
92 | 自計是我身。若欲萬物當挍計有身。亦有五
93 | 因緣共合。一 者色。二 者痛痒。三者思想。四者
94 | 生死。五 者識。是十事 共合。便 見生死。事 有善
95 | 惡。行善有二 輩。不犯身三口四意三。是為一
96 | 善。二 善者。布施持戒忍辱精進不疑。是為二
97 | 善。惡亦有二 輩。犯身三口四意三飲酒。是為
98 | 一 惡。疑嫉慳貪是為二 惡。護身口意是為道
99 | 行人。從福得生。從行得老病死。身便 壞敗
100 | 人臥出時。意離身在地因緣。何 以 故不死。
101 | 四事 合持未散故。人行十事 就三事 。人行三
102 | 事 就二 事 。人行二 事 就一 事 。何 等十事 。謂十
103 | 惡。便 得身口意三事 。已有三事 。便 有名色二
104 | 事 。已有名色。便 墮癡百劫 。乃得為人難得完
105 | 具 。人生精作地識為種。五 道識名異合一 識。
106 | 入 一 識便 失所本。知如人生天上。含人識受
107 | 入 天識。便 忘人間事 。人從無生。從有死。無何
108 | 以 故生。不識無故生。有何 以 故死。不識有故
109 | 死。識無不復生。識有不復死。
110 | 意有所念以 滅。便 到 所生處。意念不滅。亦不
111 | 得行生上意。意頭起以 滅。復更念所念雖多。
112 | 當還從上頭意受因緣。生人本從婦。婦夫不
113 | 淨污露得身。長大便 惡知識相隨。為五 陰六
114 | 止十二 衰所欺。便 有老病死憂苦。生死為癡。
115 | 慧人當斷六 止。謂地水火風空識。十二 衰。謂
116 | 色聲香味細滑念欲。內有匿賊。是為十二 衰。
117 | 人生有三因緣。一 者合會。二 者聚。三者心意
118 | 識。痛痒思想生死識。是為合會。諸愛欲是為
119 | 聚。上頭為上。頭為心中央為意。後頭為識。
120 | 人初 墮母腹中。如雞子中黃。至三十七日。悉
121 | 有頭面手足指具 足。未生四日到 向下。人在
122 | 母腹中。苦不可言。人在母腹中。命日益識日
123 | 大。身稍老至半年時。身與識日減。得身為福
124 | 亦為罪。何 以 故。以 得人身是為福。以 飢渴寒
125 | 熱貪婬嫉妬為罪。人生子有五 因緣。一 者有
126 | 本願。二 者同業。三者曉禮。四者來債 。五 者償
127 | 債 。何 等為本願。謂先世 時見人子端正。便 願
128 | 言我子如是。同業者。謂同計挍得利 相呼。曉
129 | 禮者。謂當相敬愛。來債 者。謂父母主 治生。
130 | 子橫用之 。償 債 者。謂子治生付父母。是為償
131 | 債 。子以 三因緣生。一 者父母先世 負子錢。二
132 | 者子先世 負父母錢。三者怨家來作子。父母
133 | 勤 苦求財已致便 死。子得用之 。是為父母先
134 | 負子錢。子行求財產已致便 死。父母用之 。是
135 | 為子負父母錢。有時子生百日千日便 死。父
136 | 母便 憂愁惱。是為怨家相從生。
137 | 生。子有三輩。一 者福子。二 者真子。三者不真
138 | 子。何 等為福子。謂父母持戒布施忍辱精進
139 | 行道。子亦爾。是為福子。真子者。父母不信
140 | 道。子獨奉道教。是為真子。不真子者。父母隨
141 | 道業隨法行。子但 飲酒作惡。人所不欲見。
142 | 是為不真子。
143 | 子從父母生。有同意。有同行。有同念。俱 長壽
144 | 富貴端正。是為同行。貪欲瞋恚。是為同意。精
145 | 進行道。是為同念。本行在父多類父。本行在
146 | 母多類母。不同行不相類故。人生墮地未有
147 | 所知。便 喜向其母者。意識本因緣故耳。
148 | 人來生時有因緣。身能出入 無間。至七日便
149 | 復壞其身。亦有地水火風空。但 微難見。人
150 | 年老少識多忘者。識轉稍向後所生處。何 以
151 | 故。不預知當所生處。用未到 故。他人生他人
152 | 來。他人至他人所。他人憂他人所。從來久 遠
153 | 習故。不學身有三痛。意亦有三痛。身痛者。謂
154 | 得刀 杖瓦石蹴蹋。二 者病瘦。三者死。意痛者。
155 | 一 為憂父母兄 弟妻子知識。二 為憂財寶怨
156 | 家。何 以 故為痛。謂五 陰不調故痛。何 以 故
157 | 為死陰。熟壞故為死。一 切病皆意所作。身
158 | 無所知故不作是病。是身何 以 故為病。四因
159 | 緣不等故。何 以 為憂。一 切不如意故何 以 不
160 | 定。病疾過去故。何 以 為急。要欲壞。何 以 故為
161 | 碎。身老毒故。何 以 為老死。壞故。何 以 為非
162 | 常。不得自在故。何 以 為苦。急故。何 以 為空。
163 | 無有主 。言我作是如何 。以 為非身。不能離苦。
164 | 不得受苦。是為十事 。
165 | 人所欲凡有三事 。人之 所愛。常欲得之 。一
166 | 者強健 。二 者安隱。三者長壽。如是復有三怨。
167 | 一 者年老。是強健 怨。二 者疾病。是安隱怨。三
168 | 者身死。是長壽怨。亦有三救。一 者歸命佛。二
169 | 者歸命法。三者歸命比丘僧 。
170 | 有四事 可畏。一 者生。二 者老。三者病。四者
171 | 死。人面赤有五 因緣。一 者近火。二 者飲酒。三
172 | 者恐怖。四者念怒。五 者多慚愧。頭白有四
173 | 因緣。一 者火多。二 者憂多。三者病多。四者種
174 | 早白。人病瘦有四因緣。一 者少食。二 者有憂。
175 | 三者多愁。四者有病。身未和調有四事 不先
176 | 語人。一 者頭白。二 者老。三者病。四者死。是
177 | 四事 不可避。亦不可離。亦不可却。
178 | 有四事 不可忍。一 者飢。二 者渴。三者寒。四者
179 | 熱。身復有四事 。一 者不足。二 者不滿。三者不
180 | 飽。四者不厭。身復有四痛。一 者生時痛。二 者
181 | 老時痛。三者病時痛。四者死時痛。
182 | 一 切味不過八 種。一 者苦。二 者澁。三者辛。
183 | 四者醎。五 者淡。六 者甜。七者酢。八 者不了 了
184 | 味。苦增寒熱。澁多增風除寒。辛除水。酢除
185 | 風。令人目冥 。食有三因緣。悉入 骨髓血脈
186 | 中。一 者肥膩。二 者毒。三者酒。是三者皆遍身
187 | 中無有不到 。諸所食飲皆有肥膩。但 有薄厚
188 | 多少耳。人有四種。一 者長者種。二 者道術種。
189 | 三者師巫種。四者田家種。生者有四種。一 者
190 | 腹生。二 者謂寒熱和生。三者化生。四者卵生。
191 | 腹生者。謂人及畜生。寒熱和生者。謂虫蛾蚤
192 | 虱。化生者。謂天及地獄。卵生者。謂飛鳥魚
193 | 鼈。
194 | 人頭有四十五 骨。從腰以 上五 十一 骨。四
195 | 支百四骨。合二 百骨。人身有七十萬脈。九
196 | 十九萬毛孔。得觀悉自見分別 知之 。
197 | 有阿羅漢。以 天眼徹視。見女人墮地獄中者
198 | 甚眾多。便 問佛。何 以 故。佛言。用四因緣故
199 | 一 者貪珍寶物衣被欲。得多故。二 者相嫉妬。
200 | 三者多口舌。四者作姿態婬多。以 是故墮地
201 | 獄中多耳。

01 | A Hàm Khẩu Giải Thập Nhị Nhân Duyên Kinh

02 | Hậu Hán An Tức Ưu Bà Tắc Đô Uý

03 | An Huyền Cộng Sa Môn Nghiêm Phật Điều Dịch

04 | Dục Đoán Sinh Tử Thú Độ Thế Đạo Giả Đương Niệm Khước Thập Nhị Nhân Duyên Hà

05 | Đẳng Vi Thập Nhị Nhất Giả Bản Vi Si Nhị Giả Tùng Si Vi Sở Tác Hành

06 | Tam Giả Tùng Tác Hành Vi Sở Thức Tứ Giả Tùng Sở Thức Vi Danh Sắc Ngũ

07 | Giả Tùng Danh Sắc Vi Lục Suy Lục Giả Tùng Lục Suy Vi Sở Canh Thất Giả

08 | Tùng Sở Canh Vi Thống Bát Giả Tùng Thống Vi Ái Cửu Giả Tùng Ái Vi Cầu

09 | Thập Giả Tùng Cầu Vi Đắc Thập Nhất Giả Tùng Đắc Vi Sinh Thập Nhị Giả Tùng

10 | Sinh Vi Lão Bệnh Tử Thị Vi Thập Nhị Nhân Duyên Sự Thử Thập Nhị Sự Dục

11 | Khởi Đương Dụng Tứ Phi Thường Diệt Chi Hà Đẳng Vi Tứ Phi Thường Nhất Vi Thức

12 | Khổ Nhị Vi Xả Tập Tam Vi Tri Tận Tứ Vi Hành Đạo Canh Thuyết Niệm

13 | Sinh Niệm Lão Niệm Bệnh Niệm Tử Niệm Thị Tứ Sự Tiện Khước Thị Thập Nhị Nhân

14 | Duyên Đạo Thành Niệm Thị Tứ Sự Đạo Nhân Dục Đắc Độ Thế Đương Đoán Thập Nhị

15 | Nhân Duyên Sự Thị Vi Đoán Sinh Tử Căn Thập Nhị Nhân Duyên Hữu Nội Ngoại Nhất

16 | Giả Nội Vi Si Ngoại Vi Địa Nhị Giả Nội Vi Hành Ngoại Vi Thuỷ Tam Giả

17 | Nội Vi Thức Ngoại Vi Hoả Tứ Giả Nội Vi Danh Sắc Ngoại Vi Phong Ngũ Giả

18 | Nội Vi Lục Nhập Ngoại Vi Không Lục Giả Nội Vi Tai Ngoại Vi Chủng Thất Giả

19 | Nội Vi Thống Ngoại Vi Căn Bát Giả Nội Vi Ái Ngoại Vi Hành Cửu Giả Nội

20 | Vi Thụ Ngoại Vi Diệp Thập Giả Nội Vi Hữu Ngoại Vi Tiết Thập Nhất Giả Nội

21 | Vi Sinh Ngoại Vi Hoa Thập Nhị Giả Nội Vi Lão Tử Ngoại Vi Thật Nhân Sinh

22 | Tử Tùng Nội Thập Nhị Nhân Duyên Vạn Vật Sinh Tử Tùng Ngoại Thập Nhị Nhân Duyên

23 | Hà Đẳng Vi Si Vị Bất Lễ Phụ Mẫu Bất Phân Biệt Bạch Hắc Tùng Thị Nhân

24 | Duyên Đắc Thống Bất Dục Khí Bất Tín Kim Thế Diệc Hậu Thế Dĩ Tác Thị

25 | Sự Tiện Tùy Hành Bất Tác Thị Diệc Bất Đắc Thị Dĩ Hữu Si Tiện Vi Hành

26 | Dĩ Hữu Hành Tiện Vi Thức Dĩ Hữu Thức Tiện Vi Danh Sắc Dĩ Hữu Danh Sắc

27 | Tiện Vi Lục Nhập Dĩ Hữu Lục Nhập Tiện Vi Tài Dĩ Hữu Tài Tiện Vi Thống

28 | Dĩ Hữu Thống Tiện Vi Ái Dĩ Hữu Ái Tiện Vi Thụ Dĩ Hữu Thụ Tiện Vi

29 | Hữu Dĩ Hữu Hữu Tiện Vi Sinh Dĩ Hữu Sinh Tiện Vi Lão Tử Cố Nhân

30 | Sinh Thủ Thập Nhị Nhân Duyên Đắc Thập Nhị Nhân Duyên Sinh Vô Nhân Duyên Diệc Bất

31 | Sinh Vạn Vật Diệc Nhĩ Bất Đoán Thập Nhị Nhân Duyên Bất Thoát Sinh Tử Hành Tam

32 | Thập Thất Phẩm Kinh Vi Tùng Thị Đắc Đạo Thập Nhị Nhân Duyên Hữu Ngũ Sự

33 | Nhất Giả Si Nhị Giả Sinh Tử Tinh Hành Thị Tiền Thế Nhân Duyên Tam Giả Thức

34 | Tùng Thức Thụ Thân Sinh Tứ Giả Danh Sắc Sắc Thân Phục Thành Ngũ Âm Thị Kim

35 | Thế Nhân Duyên Ngũ Giả Lục Suy Phục Tác Sinh Tử Tinh Hành Chủng Tài Thị Hậu

36 | Thế Nhân Duyên Tiền Hậu Tam Thế Chuyển Tướng Nhân Duyên Cố Vi Hữu Ngũ Sự

37 | Thập Nhị Nhân Duyên Bản Tùng Thân Thập Sự Xuất Thân Thập Sự Thất Sự Thành Nhất

38 | Tam Sự Tùng Tứ Thất Sự Thành Nhất Giả Sát Đạo Dâm Lưỡng Thiệt Ác Khẩu Vọng

39 | Ngôn Ỷ Ngữ Cộng Tùng Sắc Vi Nhất Tam Sự Tùng Tứ Giả Tật Sân Khuể

40 | Si Tùng Thống Dương Tư Tưởng Sinh Tử Thức Thị Thập Sự Hợp Vi Ngũ Âm

41 | Tiện Vi Thập Nhị Nhân Duyên Địa Danh Si Hành Vi Thịnh Âm Tiện Tác Sinh Tử

42 | Hành Tự Chủng Tài Danh Vi Hành Dĩ Hữu Hành Tiện Hữu Thức Thụ Thân Sinh Tử

43 | Hữu Thức Tiện Hữu Danh Sắc Thân Phục Tác Thập Sự Thành Dĩ Ngũ Âm Dĩ Hữu

44 | Danh Sắc Tiện Hữu Lục Nhập Phục Tác Thịnh Âm Hành Chủng Tài Hậu Đương Phục Thụ

45 | Chuyển Tướng Nhân Duyên Sinh Tử Cố Danh Vi Nhân Duyên Thân Thập Sự Vi Thập Nhị

46 | Nhân Duyên Giả Tật Vi Si Sân Khuể Vi Sinh Tử Tinh Nghi Vi Thức Sát Vi

47 | Danh Sắc Đạo Vi Lục Suy Dâm Vi Canh Lưỡng Thiệt Vi Thống Vọng Ngôn Vi

48 | Ái Ác Khẩu Vi Thành Ỷ Ngữ Vi Nguyện Sinh Hữu Vô Cố Vi Hữu Thập

49 | Nhị Nhân Duyên Hà Dĩ Cố Dâm Vi Si Sân Khuể Vi Sinh Tử Tinh Nghi Vi

50 | Thức Nội Tam Sự Vi Bản Dĩ Hữu Tam Sự Tiện Hữu Thất Sự Thành Ngũ Thịnh

51 | Âm Tật Vi Ngũ Âm Bản Cố Vi Nghi Ngũ Âm Hành Khả Ý Thiện Bất

52 | Khả Ý Sân Tiện Tác Sinh Tử Tinh Thập Sự Ngoại Tùng Thân Nội Ý Cố

53 | Nghi Vị Bất Phân Biệt Bạch Hắc Bất Thức Sinh Tử Cố Vi Thức Đạo Nhân Dục

54 | Đoán Thập Nhị Nhân Duyên Đương Tiên Đoán Thân Thập Sự Tiện Vi Si Tùng Si

55 | Ngũ Âm Diệt Thập Nhị Nhân Duyên Diệc Diệt Đoán Thân Thập Sự Giả Ngoại Tùng Thân

56 | Nội Tùng Ý Cố Ngôn Thân Ý Trì Vị Bất Sát Diệc Vị Ngoại Tùng Khẩu Nội

57 | Tùng Tật Đoán Giả Vị Vạn Vật Nhất Thiết Ý Bất Khởi Tiện Sân Khuể Chỉ Sân

58 | Khuể Chỉ Tiện Sát Chỉ Sát Chỉ Tiện Tham Dục Chỉ Tham Dục Chỉ Tiện Khấp

59 | Chỉ Ngoại Khẩu Giả Vị Thanh Chỉ Thanh Giả Lưỡng Thiệt Ác Khẩu Vọng Ngôn Ỷ Ngữ

60 | Diệc Chỉ Vô Hữu Nghi Tiện Nhập Đạo Thị Vi Hoàn Ngũ Âm Đoán Thập Nhị Nhân

61 | Duyên Bản

62 | Nhân Thụ Thân Hữu Tam Biệt Đệ Nhất Ngũ Âm Thịnh Âm Đệ Nhị Thập Bát Chủng

63 | Đệ Tam Thập Nhị Nhân Duyên Hành Thị Tam Sự Đắc Thân Tam Biệt Đệ Nhất Ngũ

64 | Âm Thịnh Âm Giả Ngũ Âm Tùng Thân Thập Sự Xuất Tùng Nhãn Vi Sắc Âm Tùng

65 | Nhĩ Vi Thống Dương Âm Tùng Tị Vi Tư Tưởng Âm Tùng Khẩu Vi Sinh Tử Âm

66 | Tùng Ý Vi Thức Âm Tâm Chủ Niệm Đối Thị Lục Sự Vi Căn Bản Thị Vi

67 | Ngũ Âm Địa Đệ Nhị Thập Bát Nhập Thập Cửu Căn Thập Bát Chủng Giả Ngũ Âm

68 | Hành Vi Thịnh Âm Hữu Đối Hữu Nhập Vi Thập Nhị Nhập Bản Lục Tình Vi Thập

69 | Bát Gian Hữu Thức Cố Vi Thập Cửu Căn Ngôn Thập Bát Chủng Giả Thức Bất

70 | Sinh Cố Vi Thập Bát Chủng Thị Thuyết Thịnh Âm Hành Sinh Thập Bát Chủng Thập Cửu

71 | Căn Đệ Tam Thập Nhị Nhân Duyên Giả Vị Ngũ Âm Ngũ Thịnh Âm Hành Cầu Thập

72 | Nhị Nhân Duyên Tiện Hữu Thân Thị Đồng Thân Thập Sự Câu Phân Biệt Chi Nhĩ Tùng

73 | Sắc Đắc Thân Tùng Tứ Âm Đắc Danh Tự Tùng Danh Sắc Đắc Ái Thụ Tùng Thụ

74 | Hành Si Hành Si Tiện Thành Thập Nhị Nhân Duyên Đạo Đương Vi Đoán Sắc Bất

75 | Vi Thân Đãn Danh Tự Vi Thân Tuy Hữu Nhãn Nhĩ Tị Thiệt Thân Ý Diệc

76 | Phục Phi Thân Hà Dĩ Cố Thiết Nhĩ Thị Nhân Đương Năng Thính Nhất Thiết Tùng Hình

77 | Đắc Danh Tự Thí Kim Tự Thí Như Dĩ Kim Tác Vật Nhân Tùng Thị Đắc

78 | Tự Địa Thuỷ Hoả Phong Không Thị Ngũ Sự Tác Thân Diệc Phục Phi Thân Hà Dĩ

79 | Cố Thân Tri Tế Cốt Cố Nhân Dĩ Tử Địa Bất Tri Tế Cốt Cố Tri Địa

80 | Thuỷ Hoả Phong Không Phi Thân Thân Diệc Không Ý Diệc Không Câu Không Vô Sở Hữu

81 | Diệc Vô Thống Dương Hà Dĩ Cố Nhân Dĩ Tử Diệc Bất Phục Giác Thống Dương Như

82 | Thị Vi Không Ý Dĩ Li Thân Diệc Vô Thống Dương Đãn Nhân Duyên Cộng Hợp Cố

83 | Hoàn Quy Vô Hữu Thân Trung Hữu Thập Nhị Phong Thượng Khí Phong Hạ Khí Phong Nhãn

84 | Phong Nhĩ Phong Tị Phong Bội Phong Hiếp Phong Tề Phong Tí Phong Túc Phong Khúc

85 | Phong Đao Phong Đao Phong Chí Bệnh Nhân Sát Sinh Đao Phong Đao Phong Đoán Tiệt Nhân

86 | Mệnh Sinh Lão Bệnh Tử Sinh Giả Vị Sơ Đoạ Mẫu Phúc Trung Thời Vi Sinh Dĩ

87 | Sinh Tiện Lão Chỉ Giả Vị Ý Trung Chỉ Dụng Chỉ Cố Bại Khí Tức Xuất

88 | Nhập Kiến Liễu Thân Bản Hợp Thập Sự Vi Bại

89 | Thân Trung Ngũ Sự Nhất Giả Địa Nhị Giả Thuỷ Tam Giả Hoả Tứ Giả Phong

90 | Ngũ Giả Không Kiên Giả Vi Địa Nhuyễn Giả Vi Thuỷ Nhiệt Giả Vi Hoả Khí Giả

91 | Vi Phong Phạn Thực Đắc Xuất Nhập Vi Không Diệc Dư Nhân Duyên Hợp Vi Nhân

92 | Tự Kế Thị Ngã Thân Nhược Dục Vạn Vật Đương Hiệu Kế Hữu Thân Diệc Hữu Ngũ

93 | Nhân Duyên Cộng Hợp Nhất Giả Sắc Nhị Giả Thống Dương Tam Giả Tư Tưởng Tứ Giả

94 | Sinh Tử Ngũ Giả Thức Thị Thập Sự Cộng Hợp Tiện Kiến Sinh Tử Sự Hữu Thiện

95 | Ác Hành Thiện Hữu Nhị Bối Bất Phạm Thân Tam Khẩu Tứ Ý Tam Thị Vi Nhất

96 | Thiện Nhị Thiện Giả Bố Thí Trì Giới Nhẫn Nhục Tinh Tấn Bất Nghi Thị Vi Nhị

97 | Thiện Ác Diệc Hữu Nhị Bối Phạm Thân Tam Khẩu Tứ Ý Tam Ẩm Tửu Thị Vi

98 | Nhất Ác Nghi Tật Khan Tham Thị Vi Nhị Ác Hộ Thân Khẩu Ý Thị Vi Đạo

99 | Hành Nhân Tùng Phúc Đắc Sinh Tùng Hành Đắc Lão Bệnh Tử Thân Tiện Hoại Bại

100 | Nhân Ngoạ Xuất Thời Ý Li Thân Tại Địa Nhân Duyên Hà Dĩ Cố Bất Tử

101 | Tứ Sự Hợp Trì Vị Tán Cố Nhân Hành Thập Sự Tựu Tam Sự Nhân Hành Tam

102 | Sự Tựu Nhị Sự Nhân Hành Nhị Sự Tựu Nhất Sự Hà Đẳng Thập Sự Vị Thập

103 | Ác Tiện Đắc Thân Khẩu Ý Tam Sự Dĩ Hữu Tam Sự Tiện Hữu Danh Sắc Nhị

104 | Sự Dĩ Hữu Danh Sắc Tiện Đoạ Si Bá Kiếp Nãi Đắc Vi Nhân Nan Đắc Hoàn

105 | Cụ Nhân Sinh Tinh Tác Địa Thức Vi Chủng Ngũ Đạo Thức Danh Dị Hợp Nhất Thức

106 | Nhập Nhất Thức Tiện Thất Sở Bản Tri Như Nhân Sinh Thiên Thượng Hàm Nhân Thức Thụ

107 | Nhập Thiên Thức Tiện Vô Nhân Gian Sự Nhân Tùng Vô Sinh Tùng Hữu Tử Vô Hà

108 | Dĩ Cố Sinh Bất Thức Vô Cố Sinh Hữu Hà Dĩ Cố Tử Bất Thức Hữu Cố

109 | Tử Thức Vô Bất Phục Sinh Thức Hữu Bất Phục Tử

110 | Ý Hữu Sở Niệm Dĩ Diệt Tiện Đáo Sở Sinh Xứ Ý Niệm Bất Diệt Diệc Bất

111 | Đắc Hành Sinh Thượng Ý Ý Đầu Khởi Dĩ Diệt Phục Canh Niệm Sở Niệm Tuy Đa

112 | Đương Hoàn Tùng Thượng Đầu Ý Thụ Nhân Duyên Sinh Nhân Bản Tùng Phụ Phụ Phu Bất

113 | Tịnh Ô Lộ Đắc Thân Trường Đại Tiện Ác Tri Thức Tướng Tùy Vi Ngũ Âm Lục

114 | Chỉ Thập Nhị Suy Sở Khi Tiện Hữu Lão Bệnh Tử Ưu Khổ Sinh Tử Vi Si

115 | Tuệ Nhân Đương Đoán Lục Chỉ Vị Địa Thuỷ Hoả Phong Không Thức Thập Nhị Suy Vị

116 | Sắc Thanh Hương Vị Tế Cốt Niệm Dục Nội Hữu Nặc Tặc Thị Vi Thập Nhị Suy

117 | Nhân Sinh Hữu Tam Nhân Duyên Nhất Giả Hợp Hội Nhị Giả Tụ Tam Giả Tâm Ý

118 | Thức Thống Dương Tư Tưởng Sinh Tử Thức Thị Vi Hợp Hội Chư Ái Dục Thị Vi

119 | Tụ Thượng Đầu Vi Thượng Đầu Vi Tâm Trung Ương Vi Ý Hậu Đầu Vi Thức

120 | Nhân Sơ Đoạ Mẫu Phúc Trung Như Kê Tử Trung Hoàng Chí Tam Thập Thất Nhật Tất

121 | Hữu Đầu Diện Thủ Túc Chỉ Cụ Túc Vị Sinh Tứ Nhật Đáo Hướng Hạ Nhân Tại

122 | Mẫu Phúc Trung Khổ Bất Khả Ngôn Nhân Tại Mẫu Phúc Trung Mệnh Nhật Ích Thức Nhật

123 | Đại Thân Sảo Lão Chí Bán Niên Thời Thân Dữ Thức Nhật Giảm Đắc Thân Vi Phúc

124 | Diệc Vi Tội Hà Dĩ Cố Dĩ Đắc Nhân Thân Thị Vi Phúc Dĩ Cơ Hạt Hàn

125 | Nhiệt Tham Dâm Tật Đố Vi Tội Nhân Sinh Tử Hữu Ngũ Nhân Duyên Nhất Giả Hữu

126 | Bản Nguyện Nhị Giả Đồng Nghiệp Tam Giả Hiểu Lễ Tứ Giả Lai Trái Ngũ Giả Thường

127 | Trái Hà Đẳng Vi Bản Nguyện Vị Tiên Thế Thời Kiến Nhân Tử Đoan Chính Tiện Nguyện

128 | Ngôn Ngã Tử Như Thị Đồng Nghiệp Giả Vị Đồng Kế Hiệu Đắc Lợi Tướng Hô Hiểu

129 | Lễ Giả Vị Đương Tướng Kính Ái Lai Trái Giả Vị Phụ Mẫu Chủ Trị Sinh

130 | Tử Hoành Dụng Chi Thường Trái Giả Vị Tử Trị Sinh Phó Phụ Mẫu Thị Vi Thường

131 | Trái Tử Dĩ Tam Nhân Duyên Sinh Nhất Giả Phụ Mẫu Tiên Thế Phụ Tử Tiền Nhị

132 | Giả Tử Tiên Thế Phụ Phụ Mẫu Tiền Tam Giả Oán Gia Lai Tác Tử Phụ Mẫu

133 | Cần Khổ Cầu Tài Dĩ Trí Tiện Tử Tử Đắc Dụng Chi Thị Vi Phụ Mẫu Tiên

134 | Phụ Tử Tiền Tử Hành Cầu Tài Sản Dĩ Trí Tiện Tử Phụ Mẫu Dụng Chi Thị

135 | Vi Tử Phụ Phụ Mẫu Tiền Hữu Thời Tử Sinh Bá Nhật Thiên Nhật Tiện Tử Phụ

136 | Mẫu Tiện Ưu Sầu Não Thị Vi Oán Gia Tướng Tùng Sinh

137 | Sinh Tử Hữu Tam Bối Nhất Giả Phúc Tử Nhị Giả Chân Tử Tam Giả Bất Chân

138 | Tử Hà Đẳng Vi Phúc Tử Vị Phụ Mẫu Trì Giới Bố Thí Nhẫn Nhục Tinh Tấn

139 | Hành Đạo Tử Diệc Nhĩ Thị Vi Phúc Tử Chân Tử Giả Phụ Mẫu Bất Tín

140 | Đạo Tử Độc Phụng Đạo Giáo Thị Vi Chân Tử Bất Chân Tử Giả Phụ Mẫu Tùy

141 | Đạo Nghiệp Tùy Pháp Hành Tử Đãn Ẩm Tửu Tác Ác Nhân Sở Bất Dục Kiến

142 | Thị Vi Bất Chân Tử

143 | Tử Tùng Phụ Mẫu Sinh Hữu Đồng Ý Hữu Đồng Hành Hữu Đồng Niệm Câu Trường Thọ

144 | Phú Quý Đoan Chính Thị Vi Đồng Hành Tham Dục Sân Khuể Thị Vi Đồng Ý Tinh

145 | Tấn Hành Đạo Thị Vi Đồng Niệm Bản Hành Tại Phụ Đa Loại Phụ Bản Hành Tại

146 | Mẫu Đa Loại Mẫu Bất Đồng Hành Bất Tướng Loại Cố Nhân Sinh Đoạ Địa Vị Hữu

147 | Sở Tri Tiện Hỉ Hướng Kì Mẫu Giả Ý Thức Bản Nhân Duyên Cố Nhĩ

148 | Nhân Lai Sinh Thời Hữu Nhân Duyên Thân Năng Xuất Nhập Vô Gian Chí Thất Nhật Tiện

149 | Phục Hoại Kì Thân Diệc Hữu Địa Thuỷ Hoả Phong Không Đãn Vi Nan Kiến Nhân

150 | Niên Lão Thiểu Thức Đa Vô Giả Thức Chuyển Sảo Hướng Hậu Sở Sinh Xứ Hà Dĩ

151 | Cố Bất Dự Tri Đương Sở Sinh Xứ Dụng Vị Đáo Cố Tha Nhân Sinh Tha Nhân

152 | Lai Tha Nhân Chí Tha Nhân Sở Tha Nhân Ưu Tha Nhân Sở Tùng Lai Cửu Viễn

153 | Tập Cố Bất Học Thân Hữu Tam Thống Ý Diệc Hữu Tam Thống Thân Thống Giả Vị

154 | Đắc Đao Trượng Ngoã Thạch Xúc Đạp Nhị Giả Bệnh Sấu Tam Giả Tử Ý Thống Giả

155 | Nhất Vi Ưu Phụ Mẫu Huynh Đệ Thê Tử Tri Thức Nhị Vi Ưu Tài Bảo Oán

156 | Gia Hà Dĩ Cố Vi Thống Vị Ngũ Âm Bất Điều Cố Thống Hà Dĩ Cố

157 | Vi Tử Âm Thục Hoại Cố Vi Tử Nhất Thiết Bệnh Giai Ý Sở Tác Thân

158 | Vô Sở Tri Cố Bất Tác Thị Bệnh Thị Thân Hà Dĩ Cố Vi Bệnh Tứ Nhân

159 | Duyên Bất Đẳng Cố Hà Dĩ Vi Ưu Nhất Thiết Bất Như Ý Cố Hà Dĩ Bất

160 | Định Bệnh Tật Quá Khứ Cố Hà Dĩ Vi Cấp Yếu Dục Hoại Hà Dĩ Cố Vi

161 | Toái Thân Lão Độc Cố Hà Dĩ Vi Lão Tử Hoại Cố Hà Dĩ Vi Phi

162 | Thường Bất Đắc Tự Tại Cố Hà Dĩ Vi Khổ Cấp Cố Hà Dĩ Vi Không

163 | Vô Hữu Chủ Ngôn Ngã Tác Thị Như Hà Dĩ Vi Phi Thân Bất Năng Li Khổ

164 | Bất Đắc Thụ Khổ Thị Vi Thập Sự

165 | Nhân Sở Dục Phàm Hữu Tam Sự Nhân Chi Sở Ái Thường Dục Đắc Chi Nhất

166 | Giả Cường Kiện Nhị Giả An Ẩn Tam Giả Trường Thọ Như Thị Phục Hữu Tam Oán

167 | Nhất Giả Niên Lão Thị Cường Kiện Oán Nhị Giả Tật Bệnh Thị An Ẩn Oán Tam

168 | Giả Thân Tử Thị Trường Thọ Oán Diệc Hữu Tam Cứu Nhất Giả Quy Mệnh Phật Nhị

169 | Giả Quy Mệnh Pháp Tam Giả Quy Mệnh Tỉ Khâu Tăng

170 | Hữu Tứ Sự Khả Úy Nhất Giả Sinh Nhị Giả Lão Tam Giả Bệnh Tứ Giả

171 | Tử Nhân Diện Xích Hữu Ngũ Nhân Duyên Nhất Giả Cận Hoả Nhị Giả Ẩm Tửu Tam

172 | Giả Khủng Bố Tứ Giả Niệm Nộ Ngũ Giả Đa Tàm Quý Đầu Bạch Hữu Tứ

173 | Nhân Duyên Nhất Giả Hoả Đa Nhị Giả Ưu Đa Tam Giả Bệnh Đa Tứ Giả Chủng

174 | Tảo Bạch Nhân Bệnh Sấu Hữu Tứ Nhân Duyên Nhất Giả Thiểu Thực Nhị Giả Hữu Ưu

175 | Tam Giả Đa Sầu Tứ Giả Hữu Bệnh Thân Vị Hòa Điều Hữu Tứ Sự Bất Tiên

176 | Ngữ Nhân Nhất Giả Đầu Bạch Nhị Giả Lão Tam Giả Bệnh Tứ Giả Tử Thị

177 | Tứ Sự Bất Khả Tị Diệc Bất Khả Li Diệc Bất Khả Khước

178 | Hữu Tứ Sự Bất Khả Nhẫn Nhất Giả Cơ Nhị Giả Hạt Tam Giả Hàn Tứ Giả

179 | Nhiệt Thân Phục Hữu Tứ Sự Nhất Giả Bất Túc Nhị Giả Bất Mãn Tam Giả Bất

180 | Bão Tứ Giả Bất Áp Thân Phục Hữu Tứ Thống Nhất Giả Sinh Thời Thống Nhị Giả

181 | Lão Thời Thống Tam Giả Bệnh Thời Thống Tứ Giả Tử Thời Thống

182 | Nhất Thiết Vị Bất Quá Bát Chủng Nhất Giả Khổ Nhị Giả Sáp Tam Giả Tân

183 | Tứ Giả Hàm Ngũ Giả Đạm Lục Giả Điềm Thất Giả Tạc Bát Giả Bất Liễu Liễu

184 | Vị Khổ Tăng Hàn Nhiệt Sáp Đa Tăng Phong Trừ Hàn Tân Trừ Thuỷ Tạc Trừ

185 | Phong Linh Nhân Mục Minh Thực Hữu Tam Nhân Duyên Tất Nhập Cốt Tuỷ Huyết Mạch

186 | Trung Nhất Giả Phì Nị Nhị Giả Độc Tam Giả Tửu Thị Tam Giả Giai Biến Thân

187 | Trung Vô Hữu Bất Đáo Chư Sở Thực Ẩm Giai Hữu Phì Nị Đãn Hữu Bạc Hậu

188 | Đa Thiểu Nhĩ Nhân Hữu Tứ Chủng Nhất Giả Trường Giả Chủng Nhị Giả Đạo Toại Chủng

189 | Tam Giả Sư Vu Chủng Tứ Giả Điền Gia Chủng Sinh Giả Hữu Tứ Chủng Nhất Giả

190 | Phúc Sinh Nhị Giả Vị Hàn Nhiệt Hòa Sinh Tam Giả Hoá Sinh Tứ Giả Noãn Sinh

191 | Phúc Sinh Giả Vị Nhân Cập Súc Sinh Hàn Nhiệt Hòa Sinh Giả Vị Huỷ Nga Tảo

192 | Sắt Hoá Sinh Giả Vị Thiên Cập Địa Ngục Noãn Sinh Giả Vị Phi Điểu Ngư

193 | Miết

194 | Nhân Đầu Hữu Tứ Thập Ngũ Cốt Tùng Yêu Dĩ Thượng Ngũ Thập Nhất Cốt Tứ

195 | Chi Bá Tứ Cốt Hợp Nhị Bá Cốt Nhân Thân Hữu Thất Thập Vạn Mạch Cửu

196 | Thập Cửu Vạn Mao Khổng Đắc Quan Tất Tự Kiến Phân Biệt Tri Chi

197 | Hữu A La Hán Dĩ Thiên Nhãn Triệt Thị Kiến Nữ Nhân Đoạ Địa Ngục Trung Giả

198 | Thậm Chúng Đa Tiện Vấn Phật Hà Dĩ Cố Phật Ngôn Dụng Tứ Nhân Duyên Cố

199 | Nhất Giả Tham Trân Bảo Vật Y Bí Dục Đắc Đa Cố Nhị Giả Tướng Tật Đố

200 | Tam Giả Đa Khẩu Thiệt Tứ Giả Tác Tư Thái Dâm Đa Dĩ Thị Cố Đoạ Địa

201 | Ngục Trung Đa Nhĩ

Kinh A Hàm Khẩu Giải Mười Hai Nhân Duyên
Đánh giá