Phẩm Thích Tự Mẫu Kinh Du Già Kim Cang Đỉnh

Đường Bất Không dịch,

Bản Việt dịch của Huyền Thanh

*

(狣 _ A) A Tự Môn là tất cả Pháp vốn chẳng sinh

(玅 _ À) A Tự Môn là tất cả Pháp tịch tĩnh (Vắng lặng)

(珌 _ I) I Tự Môn là tất cả Pháp Căn (Gốc rễ) chẳng thể đắc

(珂 _ Ì) I Tự Môn là tất cả Pháp tai họa chẳng thể đắc

(栥 _ U) Ổ Tự Môn là tất cả Pháp thí dụ chẳng thể đắc

(珅 _ Ù) Ô Tự Môn là tất cả Pháp tổn diệt chẳng thể đắc

(玹 _ RÏ) LỊ Tự Môn là tất cả Pháp thần thông chẳng thể đắc

(玶 _ RÏØ) LÊ Tự Môn là tất cả loại lệ chẳng thể đắc

(玵 _ LÏ) LỮ Tự Môn là tất cả Pháp nhiễm chẳng thể đắc

( 玴 _ LÏØ) LỮ Tự Môn là tất cả Pháp trầm một (chìm mất) chẳng thể đắc

(珫_ E) Ế Tự Môn là tất cả Pháp cầu (mong cầu) chẳng thể đắc

(玿 _ AI) ÁI Tự Môn là tất cả Pháp tự tại chẳng thể đắc

(珇 _ O) Ô Tự Môn là tất cả Pháp bộc lưu (dòng chảy) chẳng thể đắc

(玾 _ AU) ÁO Tự Môn là tất cả Pháp hóa sinh chẳng thể đắc

(珃_ AMÏ) ÁM Tự Môn là tất cả Pháp biên tế (bờ bến) chẳng thể đắc

(珆 _ AHÏ) ÁC Tự Môn là tất cả Pháp viễn ly chẳng thể đắc

(一 _ KA) CA Tự Môn là tất cả Pháp lìa tác nghiệp

( 几 _ KHA) KHƯ Tự Môn là tất cả Pháp Đẳng Hư Không chẳng thể đắc

( 丫 _ GA) NGA Tự Môn là tất cả Pháp Hành chẳng thể đắc

( 千 _ GHA) GIÀ Tự Môn là tất cả Pháp Nhất Hợp chẳng thể đắc

( 小 _ NA) NGƯỠNG Tự Môn là tất cả Pháp Chi Phần chẳng thể đắc

( 弋 _ CA) TẢ Tự Môn là tất cả Pháp lìa tất cả thiên biến (dời đổi)

( 云 _ CHA) THA Tự Môn là tất cả Pháp Ảnh tượng chẳng thể đắc

( 介 _ JA) NHẠ Tự Môn là tất cả Pháp sinh chẳng thể đắc

( 刈 _ JHA) TÁN Tự Môn là tất cả Pháp chiến địch chẳng thể đắc

( 及 _ NÕA) NHƯỠNG Tự Môn là tất cả Pháp Trí chẳng thể đắc

( 巴 _ TÏA) TRA Tự Môn là tất cả Pháp Mạn (chậm trễ) chẳng thể đắc

( 斗 _ TÏHA) ĐÀ Tự Môn là tất cả Pháp trưởng dưỡng chẳng thể đắc

( 毛 _ DÏA) NOA Tự Môn là tất cả Pháp ốn địch chẳng thể đắc

( 丙 _ DÏHA) TRÀ Tự Môn là tất cả Pháp chấp trì (cầm giữ) chẳng thể đắc

( 仕 _ NÏA) NOA Tự Môn là tất cả Pháp tranh (can ngăn, kiện cáo) chẳng thẩ đắc

( 凹_ TA) ĐA Tự Môn là tất cả Pháp Như như chẳng thể đắc

( 卉 _ THA) THA Tự Môn là tất cả Pháp trú xứ (cư ngụ) chẳng thể đắc

( 叨 _ DA) NÁ Tự Môn là tất cả Pháp thí (ban cho) chẳng thể đắc

(叻 _ DHA) ĐÀ Tự Môn là tất cả Pháp Pháp Giới chẳng thể đắc

( 巧 _ NA) NẴNG Tự Môn là tất cả Pháp Danh (tên gọi) chẳng thể đắc

( 扔 _ PA) BẢ Tự Môn là tất cả Pháp Đệ Nhất Nghĩa Đế chẳng thể đắc

( 民 _ PHA) PHẢ Tự Môn là tất cả Pháp chẳng bền như bọt nổi

( 生_ BA) MA Tự Môn là tất cả Pháp phộc (cột buộc) chẳng thể đắc

( 矛 _ BHA) BÀ Tự Môn là tất cả Pháp nhất thiết hữu (tất cả cái có) chẳng thể đắc

( 亙_ MA) MÃNG Tự Môn là tất cả Pháp Ngô Ngã chẳng thể đắc

( 伏 _ YA) DÃ Tự Môn là tất cả Pháp nhất thiết Thừa (tất cả Thừa) chẳng thể đắc

( 先 _ RA) LA Tự Môn là tất cả Pháp lìa các trần nhiễm (dính bụi)

( 匡 _ LA) LA Tự Môn là tất cả Pháp Tướng chẳng thể đắc

( 向 _ VA) PHỘC Tự Môn là tất cả Pháp cắt đứt đường ngôn ngữ

(在 _ ‘SA) XẢ Tự Môn là tất cả Pháp Bản Tính Tịch (Vốn có tính vắng lặng)

( 好_ SÏA) SÁI Tự Môn là tất cả Pháp tính độn (căn tính trì độn chậm chạp)

( 屹_ SA) SA Tự Môn là tất cả Pháp nhất thiết Đế (tất cả Đế) chẳng thể đắc

( 成 _ HA) HẠ Tự Môn là tất cả Pháp nhân (nguyên nhân) chẳng thể đắc

( 朽 _ KSÏA) KHẤT-SÁI Tự Môn là tất cả Pháp tận (chấm dứt) chẳng thể đắc