1
2

KINH CÔNG ĐỨC NHIỄU QUANH THÁP PHẬT VÒNG THEO BÊN PHẢI

Hữu Nhiễu Phật Tháp Công Đức Kinh

Đường Thật Xoa Nan Đà dịch

Bản Việt dịch (1) của Huyền Thanh

Bản Việt dịch (2) của Thích Thọ Phước

***

Kinh Công Đức Nhiễu Quanh Tháp Phật Vòng Theo Bên Phải

Việt dịch: Huyền Thanh

Như vậy tôi nghe. Một thời Đức Phật ngự trong vườn Kỳ Thọ Cấp Cô Độc (Jeṭavaṇe’nāthapiṇḍadasyārāma) tại nước Xá-Vệ (Śrāvastya) cùng với Đại Tỳ Khưu Tăng (Mahatā-bhikṣu-saṃgha:Chúng Đại Tỳ Khưu)với vô lượng Chúng (Saṃgha) đến dự, trước sau vây quanh.

Bấy giờ Trưởng Lão Xá Lợi Phất (Śāriputra) liền từ chỗ ngồi đứng dậy, trật áo hở vai phải, quỳ gối phải sát đất, chắp tay hướng về Đức Phật, dùng Kệ thỉnh rằng:

“Đại Uy Đức Thế Tôn !

Nguyện vì chúng con nói

Hữu Nhiễu (Nhiễu vòng quanh theo bên phải) nơi tháp Phật

Quả Báo (Vipāka) sẽ đắc được”

Khi ấy Đức Thế Tôn dùng Kệ đáp rằng:

“Hữu Nhiễu (Nhiễu vòng quanh theo bên phải) nơi tháp Phật

Quả Báo (Vipāka) sẽ đắc được

Nay Ta nói chút phần

Các ông nghe thật kỹ

_ Tất cả các Trời (Deva), Rồng (Nāga)

Hàng Dạ Xoa (Yakṣa), Quỷ (Preta), Thần (Devatā)

Đều gần gũi cúng dường

Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Tại mỗi nơi sinh ra

Xa lìa nơi tám nạn

Thường sinh nơi không nạn

Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Ở tất cả nơi sinh

Niệm Tuệ thường không mất

Đầy đủ tướng Diệu Sắc

Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Qua lại trong Trời, Người

Phước Mệnh đều dài lâu

Thường được Đại Danh Xưng

Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Ở tại Diêm Phù Đề (Jampu-dvīpa)

Thường sinh Tối Tôn Thắng Trong chủng tính trong sạch Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Nghi mạo thường đoan chính Phú quý nhiều tài bảo Được ban lãnh địa lớn Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Tài bảo thường chứa đầy Không có Tâm keo kiệt Dũng mãnh rộng Huệ Thí (ban cho) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Sắc tướng tịnh vi diệu Người thấy đều thích ngắm Chỗ ở thường an vui Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc làm Đao Lợi Vương (Trāyastriṃśa-rāja: vua cõi Trời Đao Lợi) Vợ con đều đầy đủ Sức uy thế tự tại Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc làm Bà La Môn (Brāhmaṇa) Trì Giới, khéo thông đạt Chú Thuật, Vi Đà Điển Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc làm Đại Trưởng GIả Hào quý nhiều tài sản Kho chứa thường dư đầy Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc làm Chính Pháp Vương (Saddharma-rāja) Tự Tại Vương (I’svara-rāja), Diêm Phù (Jamphu-dvīpa) Suất Độ (khu đất Kinh Kỳ) đều quy hóa (quy thuận) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc làm Chuyển Luân Vương (Cakra-varti-rāja) Thế lớn đủ bảy báu Mười Thiện cai trị dân Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Từ đây sinh lên Trời Thường có uy đức lớn Tịnh Tín (niềm tin trong sạch) nơi Phật Pháp Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Tịnh Tín mau thành xong Nơi Pháp, không mê hoặc Thấy các hành (Saṃskāra) đều không (Śūnya: Trống rỗng) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Từ trên Trời, bỏ mạng Sinh xuống trong cõi người Vào Thai, chẳng mê loạn Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Ở ngay trong thai mẹ Chẳng bị nhiễm dơ uế Như ngọc Ma Ni trong Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Tại thai với lúc sinh Khiến mẹ thường an vui Uống sữa cũng như thế Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Cha mẹ với thân thích Tất cả cùng nuôi dưỡng Nhũ Mẫu (mẹ ruột, hoặc người cho bú sữa) thường chẳng lìa Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Quyến thuộc đều yêu nhớ Vượt hơn cả cha mẹ Tiền của tự tăng trưởng Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Dạ Xoa, các Quỷ ác Chẳng thể gây kinh sợ Điều cần, tự nhiên được Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Trải qua trăm ngàn kiếp Thân ấy chuyển trong sạch Thành đủ tướng Diệu Sắc Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Mắt trong trẻo (tịnh nhãn) dài rộng Giống như hoa sen xanh Kèm được Tịnh Thiên Nhãn (con mắt Trời trong sạch) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Diệu Sắc thường viên mãn

Các Tướng tự trang nghiêm Thành tựu thế lực lớn Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc sinh cung Đế Thích (Indra-pura) Uy thế lớn, tự tại Tôn quý trong Đao Lợi Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc sinh Tu Dạ Ma (Suyama) Cung Trời Đâu Suất Đà (Tuṣita) Hóa Lạc (Nirmāṇarati-deva) với Tha Hóa (Para-nirmita-vaśa-vartin) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Hoặc lại sinh Phạm Thiên (Brahma-deva) Phạm Thế (Brahma-loka: Thế Giới của Phạm Thiên) rất tự tại Chư Thiên thường cúng dường Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Ức (Koṭi) Na Do Tha (Nayuta) kiếp (Kalpa) Thường được các người Trí Cung kính mà cúng dường Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Thân ấy với quần áo Ức kiếp thường không dơ Đầy đủ Pháp trắng sạch Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Đủ sức đại tinh tiến Siêng tu mọi loại Hạnh (Caryā) Chưa từng có mệt, lười Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Dũng mãnh thường tinh tiến Bền chắc chẳng thể hoại Chỗ làm mau thành tựu Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Âm vi diệu sâu xa Người nghe đều vui vẻ An vui thường không bệnh Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Như Ta đã diễn nói Chán buông khổ ba Hữu (ba cõi:Dục, Sắc, Vô Sắc) Thành tựu Trí xuất thế Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Thường tại bốn Niệm Xứ (Catvāri smṛty-upasthānāni) Cùng với bốn Chính Cần (Catvāri prahāṇāni) Bốn Như Ý Thần Túc (Catvāra-ṛddhipādāḥ) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Thấu đạt bốn Chân Đế (Catvary-ārya-satyāni: bốn Thánh Đế)

Căn (Pañcendriyāṇi: Ngũ Căn), Lực (Pañca balāni:Ngũ Lực) bảy Giác Phần (Saptabodhyaṅgāni)

Chính Đạo (Samyak-mārga) với Thánh Quả (Ārya-phala)

Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Diệt tất cả Phiền Não (Kleśa) Đầy đủ uy đức lớn Vô Lậu (Anāsravaḥ), sáu Thần Thông (Ṣaḍ-abhijñāḥ) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Lìa hẳn Tham (Rāga), Giận (Dveṣa), Si (Moha) Với tất cả chướng ngại Chứng Độc Giác Bồ Đề (Pratyeka-buddhi) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Được màu vàng tía đẹp Tướng tốt trang nghiêm thân Hiện làm Thầy Trời Người (Śāstā deva-manuṣyāṇāṃ:Thiên nhân sư) Ấy do hữu nhiễu tháp (Nhiễu vòng quanh cái tháp theo bên phải)

_ Đều do dùng Thân Nghiệp

Với ngữ Nghiệp khen ngợi

Hữu Nhiễu (Nhiễu vòng quanh theo bên phải) nơi tháp Phật

Các Công Đức đã được

Nay Ta tùy chỗ nghe

Lược nói, sao hết được”

Bấy giờ Đức Thế Tôn nói Kệ này xong thời nhóm Xá Lợi Phất, tất cả Chúng Hội đều rất vui vẻ, tin nhận phụng hành.

    Xem thêm:

  • Kinh Hạnh Người Cư Sĩ - Kinh Tạng
  • Kinh Chuyển Pháp Luân - Kinh Tạng
  • Thiện ác nghiệp báo phần 21 – Nghiệp Nhân - Kinh Tạng
  • Phật Nói Kinh Đại Thừa Thiện Kiến Biến Hóa Văn Thù Sư Lợi Hỏi Pháp - Kinh Tạng
  • Thiện ác nghiệp báo phần 23 – Tứ Sinh - Kinh Tạng
  • Kinh Bốn Pháp Của Đại Thừa - Kinh Tạng
  • Thiện ác nghiệp báo phần 20 – Lục Độ - Kinh Tạng
  • Thiện ác nghiệp báo phần 25 – Mười Việc Ác - Kinh Tạng
  • Kinh Duyên Khởi - Kinh Tạng
  • Kinh Ca Diếp Tiên Nhơn Nói Phương Thuốc Cho Người Nữ - Kinh Tạng
  • Kinh Phật Vì Ta Già La Long Vương Sở Thuyết Đại Thừa - Kinh Tạng
  • Thiện ác nghiệp báo phần 01 – Kính Phật - Kinh Tạng
  • Những Truyện Cảm Ứng Về Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm - Kinh Tạng
  • Kinh Đại Bát Nê Hoàn - Kinh Tạng
  • Kinh Ân Cha Mẹ Khó Đền Đáp - Kinh Tạng
  • Dị Bộ Tông Luân Luận - Kinh Tạng
  • Thiện ác nghiệp báo phần 19 – Suy Nghĩ Thận Trọng - Kinh Tạng
  • Kinh Duy Ma Cật Sở Thuyết – HT Thích Tuệ Sỹ dịch - Kinh Tạng
  • Tây Phương Yếu Quyết Thích Nghi Thông Quy - Kinh Tạng
  • Kinh Thủ Hộ Đại Thiên Quốc Độ - Kinh Tạng